• image01
  • image01

Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
NGHỊ ĐỊNH SỐ 326/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH DANH ĐỊA ĐIỂM

​          Ngày 19/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 326/2026/NĐ-CP gồm 04 chương, 18 điều, quy định việc định danh đối với các địa điểm trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước; đồng thời quy định việc xây dựng, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

          1. Định danh địa điểm 

          Theo Nghị định, định danh địa điểm là hoạt động thu thập, tạo lập dữ liệu và cấp mã định danh cho một địa điểm nhằm phân biệt địa điểm này với địa điểm khác.

          Đối tượng được định danh địa điểm gồm thửa đất, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu xây dựng, địa danh và các cấu trúc vật lý, đối tượng khác theo danh mục quy định tại Nghị định.

          Mã định danh địa điểm là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập. Mỗi địa điểm được cấp một mã định danh duy nhất, bảo đảm không trùng lặp, có tính ổn định lâu dài và được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc. 

          2. Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm

Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm là cơ sở dữ liệu quốc gia, tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc, được chuẩn hóa, lưu trữ và quản lý thông tin về các địa điểm thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định.

2222_199.jpg

          Thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, bao gồm: (1) Mã định danh địa điểm, (2) Đối tượng định danh địa điểm, (3) Địa chỉ địa điểm, (4) Lối tiếp cận, (5) Mã bưu chính, (6) Thông tin tọa độ, (7) Các thông tin của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có), (8) Trạng thái hoạt động của địa điểm, (9) Tên địa điểm, (10) Thông tin kết cấu của địa điểm (nếu có), (11) Thông tin địa không gian ba chiều của địa điểm (nếu có); (12) Cơ quan chủ quản dữ liệu địa điểm (bao gồm tên cơ quan, số định danh tổ chức), (13) Dấu hiệu nhận biết của địa điểm (nếu có), (14) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng địa điểm (nếu có), (15) Thông tin địa chỉ các thành phần thuộc địa điểm: mã địa chỉ là chuỗi ký tự do hệ thống định danh địa điểm sinh ngẫu nhiên; thông tin mô tả địa chỉ, (16) Các thông tin khác của đối tượng định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

          Dữ liệu được thu thập, tạo lập từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương; đồng thời được cập nhật, đồng bộ kịp thời khi có biến động hoặc phát hiện sai sót.

          3. Khai thác dữ liệu định danh địa điểm

          Dữ liệu định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ và khai thác phục vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội. Việc khai thác phải đúng mục đích, phạm vi và thẩm quyền.

          Tổ chức, cá nhân có thể khai thác dữ liệu công khai về định danh địa điểm trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID; tổ chức, cá nhân cũng có thể khai thác thông tin của mình theo quy định. Đáng chú ý, trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thì không yêu cầu cung cấp lại thành phần hồ sơ khi giải quyết thủ tục hành chính.

Nghị định đồng thời quy định dữ liệu không công khai phải được quản lý, khai thác theo quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước.

          4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương

          Nghị định quy định trách nhiệm của Bộ Công an trong việc chủ trì xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm; tổ chức định danh, cấp mã, kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu, bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin.

Đối với địa phương, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu; phân công, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã thực hiện thu thập, kiểm tra, cập nhật và quản lý dữ liệu phục vụ định danh địa điểm theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý.

          Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp, cập nhật dữ liệu, bảo đảm kết nối, chia sẻ và khai thác Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm đúng quy định pháp luật.

          5. Hiệu lực thi hành

          Nghị định số 326/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2026. Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; các bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.

          Việc triển khai Nghị định số 326/2026/NĐ-CP góp phần hình thành hệ thống dữ liệu định danh địa điểm thống nhất, liên thông trên toàn quốc, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chuyển đổi số, phát triển kinh tế - xã hội và tạo thuận lợi trong khai thác thông tin cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp.326_2026_nd-cp_19082026_5-signed.pdf326_2026_nd-cp_19082026_3-signed.signed.pdf

 


Tạ Minh Quang

Các tin khác

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc


Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Save Conflict. Your changes conflict with those made concurrently by another user. If you want your changes to be applied, click Back in your Web browser, refresh the page, and resubmit your changes.Trong ngày:
Tất cả:

BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Trấn Biên, Thành phố​ Đồng Nai.
Điện thoại​: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương - Phó Trưởng ban ​phụ trách
​Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai​



Chung nhan Tin Nhiem Mang