Ngày 28/01/2026, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế đã ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026, với các mục nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể như sau:
1. Cải cách thể chế
Thực hiện rà soát, hệ thống hóa các VBQPPL, tiến hành kiểm tra VBQPPL theo thẩm quyền. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống VBQPPL về đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường, doanh nghiệp, lao động, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, thu hút đầu tư…
Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi pháp luật: ban hành quy định và tổ chức triển khai công tác tổ chức thi hành pháp luật; đổi mới công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm QLNN trong công tác tổ chức thi hành pháp luật; thực hiện công PBGDPL thông qua tăng cường ứng dụng CNTT; tăng cường vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng trong phản biện và giám sát pháp luật
Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác rà soát, kiểm tra các quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện những quy định chưa phù hợp, chưa đúng tinh thần cải cách hành chính, kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung và ban hành văn bản mới phù hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Cải cách thủ tục hành chính
Rà soát, đánh giá TTHC trong quá trình thực hiện; đề xuất loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân; đề xuất loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; đề xuất tích hợp, cắt giảm mạnh các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có; chủ động đề xuất liên thông các thủ tục hành chính giảm thiểu đầu mối liên hệ, thời gian chờ đợi cho người dân, doanh nghiệp.
Thực hiện rà soát, đánh giá, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý, thẩm quyền giải quyết; đơn giản hóa, loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính; chuẩn hóa, điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai theo hướng cắt giảm thông tin phải khai báo.
Công khai minh bạch 100% các TTHC mới do UBND tỉnh ban hành, TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ, hủy bỏ thuộc phạm vị chức năng quản lý của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật thông qua Trang thông tin điện tử của Ban Quản lý.
Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt tối thiểu 98%; 100% TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết TTHC, dịch vụ công đạt 80%; 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết TTHC đạt tối thiểu 80%; Triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC; tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đạt 100%; tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử đạt 100%; tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin dữ liệu số hóa đạt tối thiểu 80%.
Tạo ra môi trường công khai, minh bạch về thủ tục, thông tin cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân dễ tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện TTHC, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; triển khai các phương án hỗ trợ cho doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao như: tổ chức đối thoại, chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp để giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đơn vị để khắc phục tình trạng trùng lặp, chồng chéo; báo cáo UBND tỉnh về phương án kiện toàn, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý theo quy định.
Tiếp tục triển khai rà soát, sắp xếp, tinh gọn bộ phận, đơn vị trực thuộc cơ quan, giảm đầu mối tổ chức trung gian, khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc một bộ phận có thể đảm nhiệm nhiều việc nhưng một việc chỉ do một bộ phận chủ trì và chịu trách nhiệm chính.
Thực hiện nghiêm nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ quan; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; đề cao trách nhiệm giải trình của tập thể và cá nhân, nhất là người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Cải cách chế độ công vụ
Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp tại Ban Quản lý; phát huy tinh thần trách nhiệm, xây dựng đội ngũ CCVC đáp ứng yêu cầu công việc và vị trí việc làm; tăng cường công tác kiểm tra, rà soát, đánh giá việc quản lý, sử dụng CCVC; công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại CCVC giữ chức vụ quản lý.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm người có hành vi sai phạm trong hoạt động thực thi công vụ.
Tăng cường quản lý, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, không để xảy ra sự thiếu trách nhiệm, tắc trách, vô kỷ luật trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, xử lý nghiêm những vi phạm.
Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý, đánh giá hiệu quả làm việc của CCVC; rà soát, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết công việc của CCVC một cách chủ động, nhanh chóng.
Triển khai công tác bồi dưỡng CCVC về chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức công vụ, kỹ năng giao tiếp gắn với việc nâng cao tính chuyên nghiệp, trách nhiệm công vụ, thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp; ứng dụng CNTT vào hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho CCVC tại Ban Quản lý.
5. Cải cách tài chính công
Tăng cường việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về sử dụng ngân sách, phân phối tài chính đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Quản lý; rà soát và tổ chức thực hiện các VBQPPL về quản lý ngân sách, quản lý tài sản công, chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí tại Ban Quản lý.
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ việc công khai tài chính theo quy định của pháp luật (dự toán ngân sách năm 2026, tình hình thực hiện thu – chi ngân sách hàng quý, năm 2026…), kịp thời triển khai các giải pháp thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tài chính, ngân sách.
Thực hiện quy định mới về cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước. Triển khai thực hiện các quy định pháp luật về cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Đến năm 2030, giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021-2025.
Quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, tài chính công và
thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí
quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước: việc sử dụng biên chế, kinh phí quản lý nhà nước, mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm, điện thoại ... và trang bị mua sắm tài sản công đúng mục đích, tiết kiệm, sử dụng tài sản công có hiệu quả và thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong chi tiêu nội bộ theo đúng quy định.
6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
Tăng cường ứng dụng CNTT, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số. Qua đó, góp phần đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu quả điều hành tại Ban Quản lý; nâng cao nhận thức, năng lực chuyển đổi số; triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số cho đội đội ngũ CCVC-NLĐ tại Ban Quản lý.
Phấn đấu 100% các cuộc họp tại Ban Quản lý gửi tài liệu phục vụ hội họp bằng văn bản điện tử cho các đại biểu là cán bộ, công chức, viên chức thay vì gửi văn bản giấy trong cuộc họp nhằm tăng thời gian nghiên cứu, thảo luận; đẩy mạnh việc quán triệt việc ứng dụng thanh toán điện tử, đa dạng hóa các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến đối với toàn thể CCVC-NLĐ tại Ban Quản lý.
Bảo đảm hạ tầng CNTT tại Ban Quản lý được vận hành thông suốt, kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu của tỉnh, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan; bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho toàn bộ hệ thống của cơ quan, đơn vị.
Duy trì kết nối liên thông và sử dụng hiệu quả Hệ thống quản lý văn bản điện tử trong việc quản lý, gửi, nhận, xử lý văn bản điện tử và Hệ thong61 thông tin giải quyết TTHC theo mô hình tập trung; tăng cường thực hiện quy trình ban hành văn bản đi sử dụng chữ ký số của tổ chức và cá nhân thay thế văn bản giấy./.
(đính kèm Kế hoạch số 14/KH-KCNKKT ngày 28/01/2026)
14-kh-kcnkkt.pdf
Minh Quang