Thực hiện chỉ đạo của Bộ Nội vụ tại văn bản số 6703/BNV-CVL ngày 29/6/2026 và đề nghị của Sở Nội vụ tại văn bản số 4309/SVN-LĐ ngày 22/7/2026 về việc phối hợp tuyên truyền chính sách cho vay giải quyết việc làm, Ban Quản lý thông tin đến các doanh nghiệp và người lao động một số nội dung như sau:
1.1. Về mục đích, nguồn vốn cho vay
- Mục đích: Nhà nước thực hiện tín dụng chính sách để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội từ nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm.
- Nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm, gồm:
+ Ngân sách trung ương cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội;
+ Ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội;
+ Nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý;
+ Nguồn vốn tổ chức, cá nhân ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
1.2. Chính sách cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm
1.2.1. Đối tượng vay vốn
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ
kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh);
- Người lao động.
Trong đó, đối tượng được ưu tiên vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành
xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết
định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
- Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
- Người lao động là người khuyết tật; người lao động trong hộ gia đình đang
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;
- Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội
và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.
* Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng khác được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn ngoài các đối tượng ưu tiên nêu trên.
1.2.2. Điều kiện vay vốn
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh:
+ Có phương án sử dụng vốn vay khả thi phù hợp với ngành, nghề sản xuất,
kinh doanh nhằm hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm;
+ Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
- Đối với người lao động:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có phương án sử dụng vốn vay để tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
1.2.3. Mức vay
- Mức vay tối đa:
+ Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không
quá 200 triệu đồng cho 01 người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
+ Đối với người lao động, mức vay tối đa là 200 triệu đồng.
* Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vay tối đa cao hơn
mức vay nêu trên đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng
Chính sách xã hội.
- Mức vay cụ thể: Căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thoả thuận thống nhất với đối tượng vay
vốn để xem xét, quyết định mức vay cụ thể.
1.2.4. Thời hạn vay vốn
- Thời hạn vay vốn tối đa là 120 tháng.
- Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.
1.2.5. Lãi suất vay vốn
- Lãi suất vay vốn bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng
thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Đối với đối tượng ưu tiên: lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ
nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.
Đính kèm tài liệu tuyên truyền kèm theo công văn 6703/BNV-CVL của Bộ Nội vụ
TAI LIEU TUYEN TRUYEN.pdf