• image01
  • image01

Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

​Ngày 12/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm 2025 liên quan đến đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

TTLD.png

Nghị định áp dụng cho người lao động, người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký lao động và quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động.

I. Đối tượng phải đăng ký lao động

1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

2. Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

3. Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.

4. Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định 318/2025/NĐ-CP .

5. Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai; người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của Nghị định này; bảo đảm tính trung thực chính xác của thông tin cung cấp.

II. Thông tin đăng ký lao động

1. Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).

2. Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:

a) Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;

b) Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;

c) Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;

d) Các chứng chỉ khác.

3. Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:

a) Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;

b) Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;

c) Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;

d) Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.

4. Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:

a) Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.

b) Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.

5. Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:

a) Thông tin về người khuyết tật;

b) Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;

c) Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;

d) Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Việc đăng ký có thể thực hiện trực tuyến qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc ứng dụng VNeID.

III. Cơ sở dữ liệu về người lao động

Cơ sở dữ liệu này bao gồm thông tin cá nhân, trình độ học vấn, tình trạng việc làm và bảo hiểm xã hội của người lao động.

Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và được quản lý tập trung bởi Bộ Nội vụ. Việc kết nối và chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.

IV. Hệ thống thông tin thị trường lao động

Hệ thống này bao gồm dữ liệu về cung cầu lao động, đào tạo, xu hướng tìm kiếm việc làm và tiền lương. Thông tin được thu thập từ các cơ sở dữ liệu quốc gia và các cuộc điều tra thống kê. Hệ thống được quản lý tập trung từ trung ương đến địa phương, đảm bảo kết nối và chia sẻ dữ liệu kịp thời.

Chi tiết Nghị định: Nghi dinh 318.pdf


Nguyễn Thị Lộc

Các tin khác

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc


Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ TỈNH ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại​: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương - Phó Trưởng ban ​phụ trách
​Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai​



Chung nhan Tin Nhiem Mang