• image01
  • image01

Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

​Ngày 29/4/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 5427/BTC-DNTN về việc hướng dẫn đăng ký thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.

Cụ thể, Bộ Tài chính hướng dẫn về việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) như sau:

(1) Về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã:

- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế:

+ Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Điều 20, 21, 22 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 7, 8, 9 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15) và các khoản 2, 3, 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, trong đó bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

+ Hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã 2023, trong đó bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Biểu mẫu đăng ký hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 và khoản 3 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã 2023).

+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp, giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã bao gồm nội dung cam kết của nhà đầu tư nước ngoài về việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

(2) Về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã:

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a và điểm b khoản 12 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15), Điều 41 và Điều 42 Luật Hợp tác xã 2023.

(3) Về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 44 Luật Hợp tác xã 2023.

Theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định 92/2024/NĐ-CP thì một trong những nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã là người thành lập doanh nghiệp, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ và các báo cáo. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã quy định tại Điều 21 và Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP không quy định Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét nội dung cam kết của nhà đầu tư nước ngoài về việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại thời điểm đăng ký thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.

Tải văn bản tại đây 5427-Bo TC huong dan thanh lap TCKT.pdf

Phòng Quản lý Đầu tư

Các tin khác

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc


Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ 
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Trấn Biên, Thành phố​ Đồng Nai.
Điện thoại​: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương - Phó Trưởng ban ​phụ trách
​Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai​



Chung nhan Tin Nhiem Mang