• image01
  • image01

Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
TỔNG HỢP CÂU HỎI – TRẢ LỜI GỬI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI NĂM 2026.

Câu hỏi 16:질문16

Yêu cầu môi trường ngày càng chặt chẽ trong thời gian ngắn. Với nhà máy sản xuất liên tục, các yêu cầu cần đầu tư thiết bị/công trình phải trải qua thiết kế, mua sắm, lắp đặt và vận hành thử; nhiều yêu cầu phát sinh nên khó hoàn thành ngay dù doanh nghiệp có thiện chí. 환경 규제는 짧은 기간에 점점 더 엄격해지고 있습니다. 지속적인 생산으로 인해 장비/시설에 대한 투자 요구 사항은 설계, 조달, 설치 및 시운전을 거쳐야 하며, 이로 인해 많은 요구 사항이 발생하여 기업이 규정을 준수하고자 하더라도 즉시 충족하기 어렵습니다.

Kiến nghị: Cho phép thời gian chuyển tiếp hợp lý hoặc lộ trình tuân thủ theo giai đoạn đối với yêu cầu cần đầu tư vốn. Đối với doanh nghiệp có kế hoạch đầu tư/cải thiện khả thi, đề nghị ghi nhận kế hoạch trong giai đoạn chuyển tiếp thay vì xử phạt ngay. 권장 사항: 자본 투자 요건에 대해 합리적인 전환 기간 또는 단계별 준수 로드맵을 허용하십시오. 실행 가능한 투자/개선 계획을 가진 기업의 경우, 즉각적인 제재를 가하는 대신 전환 기간 동안 해당 계획을 인정하는 것이 좋습니다.

* Trả lời (Ban Quản lý các KCN, KKT - Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): * 답변 (산업단지 및 경제특구 관리위원회 - 자원환경관리국):

Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo hồ sơ môi trường được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận/phê duyệt. Đồng thời, Doanh nghiệp chỉ được phép đi vào hoạt động chính thức khi đã hoàn thành các thủ tục và đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định. 기업은 관할 당국이 접수/승인한 환경 관련 서류에 명시된 환경 보호 요건을 완전하고 정확하게 이행할 책임이 있습니다. 또한, 기업은 모든 절차를 완료하고 환경 보호에 관한 모든 법적 요건을 완벽하게 충족한 후에만 공식적인 사업 운영을 시작할 수 있습니다.

Để đảm bảo không làm ảnh hưởng, gián đoạn hoạt động sản xuất, trong quá trình thực hiện các thủ tục môi trường: Doanh nghiệp cần thông tin chi tiết kế hoạch sản xuất (phân kỳ giai đoạn đầu tư) về quy mô, mục tiêu, công suất cũng như các hạng mục công trình bảo vệ môi trường, trình nộp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Sau khi phê duyệt, Doanh nghiệp thực hiện đúng lộ trình, nội dung, kế hoạch đã được đăng ký theo quy định. 환경 절차 진행 중 생산 활동에 차질이 생기거나 중단되지 않도록 하기 위해 기업은 규모, 목표, 생산 능력 및 환경 보호 프로젝트에 대한 상세 정보를 담은 생산 계획(투자 단계별 세부 내역)을 관할 당국에 제출하여 승인을 받아야 합니다. 승인 후 기업은 등록된 일정, 내용 및 규정에 따라 계획을 이행해야 합니다.

Câu hỏi 17:질문17

Nhà máy vận hành liên tục theo ca 24/7. Khi công nhân vận hành nghỉ phép/vắng mặt, phải bố trí người có kỹ năng phù hợp thay thế. Việc vừa tuân thủ giới hạn làm thêm, vừa duy trì vận hành liên tục và quyền nghỉ phép là rất khó trong thực tế. 당 공장은 24시간 연중무휴 교대 근무로 가동됩니다. 작업자가 휴가를 내거나 결근할 경우 적절한 대체 인력을 배치해야 합니다. 초과 근무 제한과 연속 가동, 휴가 규정을 조화롭게 맞추는 것은 실제로 매우 어렵습니다.

Kiến nghị: Xem xét cơ chế làm thêm giờ phù hợp với đặc thù ngành sản xuất liên tục, bao gồm nhu cầu bố trí người thay thế khi nhân viên nghỉ phép. 권장 사항: 직원 휴가 시 대체 인력 배치 필요성을 포함하여 연속 생산의 특성에 적합한 초과 근무 제도를 도입하는 것을 고려하십시오.

* Trả lời (Sở Nội vụ): * 답변 (내무국):

Sở Nội vụ ghi nhận nội dung phản ánh những khó khăn, vướng mắc và các kiến nghị của Doanh nghiệp liên quan đến những quy định về làm thêm giờ theo pháp luật hiện hành và nhu cầu thực tế trong hoạt động sản xuất. Tuy nhiên, hiện nay việc làm thêm giờ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các doanh nghiệp được phép huy động người lao động làm thêm không quá 200 giờ trong 01 năm. Riêng doanh nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 107, Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 61, Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ thì được phép được huy động người lao động làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong 01 năm. 내무국은 초과근무 관련 현행 법규와 생산활동의 실제 필요성 사이에서 기업들이 겪는 어려움, 장애 요인 및 건의사항들을 인지하고 있습니다. 현재 초과근무는 2019년 노동법 제107조 제2항에 따라 연간 200시간을 초과하지 않는 범위 내에서만 허용되고 있습니다. 다만, 2019년 노동법 제107조 제3항 및 2020년 12월 14일자 정부령 제145/2020/ND-CP호 제61조에 명시된 경우에 해당하는 기업은 연간 200시간을 초과하여 300시간까지 초과근무를 실시할 수 있습니다.

Sở Nội vụ là cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có chức năng tổ chức thực thi, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và rà soát trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh chính sách khi nhận thấy có sự bất cập, chồng chéo, không phù hợp… 내무국은 노동 관련 업무를 총괄하는 성급 국가 관리 기관으로, 법규 준수 여부를 조직, 시행, 지도 및 점검하고, 정책상의 미비점, 중복 또는 불일치가 발견될 경우 관련 당국에 정책 조정안을 검토 및 제출하는 책임을 맡고 있습니다.

Do vậy, đối với các kiến nghị nêu trên, Sở Nội vụ sẽ tổng hợp, báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét. 따라서 내무국은 위의 권고 사항들을 취합하여 관련 당국에 검토를 위해 보고할 것입니다.

Câu hỏi 18:질문18

Giới hạn 200 giờ/người/năm, có thể đến 300 giờ theo điều kiện đăng ký, khó áp dụng cho ngành MDF vận hành liên tục. Thủ tục đăng ký lại 300 giờ hằng năm tạo gánh nặng hành chính; cần hướng dẫn rõ cách áp dụng đồng thời giới hạn năm, tháng và tuần. 등록 조건에 따라 300시간까지 늘릴 수 있는 1인당 연간 200시간 제한은 지속적으로 가동되는 MDF 산업에는 적용하기 어렵습니다. 매년 300시간에 대한 재등록 절차는 행정적 부담을 가중시키며, 연간, 월간, 주간 제한을 동시에 적용하는 방법에 대한 명확한 지침이 필요합니다.

* Trả lời (Sở Nội vụ): 답변 (내무국):

Về thông báo tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm hiện nay được thực hiện theo quy định tại Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ, pháp luật quy định đây là nội dung "Thông báo" (không phải thủ tục xin cấp phép hay phê duyệt). Doanh nghiệp chỉ cần gửi văn bản thông báo theo quy định tại mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP gửi cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thực hiện. Việc gửi thông báo hằng năm nhằm giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt doanh nghiệp có nhu cầu huy động làm thêm giờ đồng thời để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra giám sát việc tuân thủ về pháp luật lao động và an toàn vệ sinh lao động, không phát sinh chi phí hành chính. Do vậy, doanh nghiệp chủ động gửi thông báo tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm ngay khi lập kế hoạch sản xuất đầu năm để chủ động quỹ thời gian làm thêm cho cả năm. 연간 200시간 초과 300시간 이하의 초과 근무 신고는 현재 2020년 12월 14일자 정부령 145/2020/ND-CP 제62조에 규정된 절차에 따라 시행되고 있습니다. 해당 법률은 이를 "신고" 절차(허가 또는 승인 절차가 아님)로 규정하고 있습니다. 사업주는 시행일로부터 15일 이내에 정부령 145/2020/ND-CP 부록 IV에 명시된 양식 02/PLIV에 따른 신고 서류를 성 인민위원회 산하 전문 노동기관에 제출하기만 하면 됩니다. 이러한 연간 신고는 국가 관리 기관이 사업주의 초과 근무 필요성을 파악하고, 행정 비용 부담 없이 노동법 및 산업안전보건법규 준수 여부를 점검하고 감독하는 데 도움이 됩니다. 따라서 기업은 연간 생산 계획을 수립하는 시점에 연간 200~300시간 이상의 초과 근무에 대한 공지를 선제적으로 발송하여 연중 초과 근무 시간을 사전에 확보해야 합니다.

Câu hỏi 19:질문19

Quản lý người nước ngoài thường ở lại nhà khách của Công ty trong khuôn viên nhà máy để giám sát ca đêm, xử lý sự cố, bảo trì hoặc tình huống khẩn cấp. Đây là lưu trú ngắn hạn vì công việc; người lao động đã có giấy phép lao động và thẻ tạm trú hợp lệ tại địa chỉ đăng ký chính. Khai báo riêng cho từng lần qua đêm có thể tạo gánh nặng hành chính và rủi ro tuân thủ trong tình huống khẩn cấp. 외국인 관리자들은 야간 근무 감독, 사건 처리, 유지 보수 또는 비상 상황 대처를 위해 회사 구내 게스트하우스에 숙박하는 경우가 많습니다. 이는 업무 목적의 단기 숙박이며, 직원들은 이미 등록된 주소로 유효한 취업 허가증과 임시 거주 카드를 소지하고 있습니다. 매번 숙박을 개별적으로 보고하는 것은 행정적 부담을 가중시키고 비상 상황 발생 시 규정 준수 위험을 초래할 수 있습니다.Kiến nghị: Làm rõ cơ chế đối với lưu trú ngắn hạn vì công việc tại nhà khách của doanh nghiệp trong khuôn viên được cấp phép; xem xét miễn khai báo từng lần hoặc cho phép đăng ký đơn giản theo định kỳ đối với nhà khách và người thường xuyên lưu trú. 권고 사항: 허가받은 사업장 내 게스트하우스에서의 단기 출장 숙박에 대한 절차를 명확히 하고, 개별 보고 요건을 면제하거나 게스트하우스 및 단골 투숙객에 대한 간소화된 정기 등록을 허용하는 방안을 고려하십시오.

* Trả lời (Công an Thành phố): * 답변 (시 공안국): 1. Ngày 11/7/2026, UBND thành phố Đồng Nai có Công văn 1386/KCNKKT-LĐ theo đó, Ban Quản lý KCN, KKT thông báo và đề nghị các doanh nghiệp trong các KCN, KKT, KCNC nghiêm túc thực hiện các nội dung sau: 1. 2026년 7월 11일, 동나이시 인민위원회는 공식 서한 1386/KCNKKT-LĐ를 발표하여 산업단지 및 경제특구 관리위원회가 산업단지, 경제특구 및 첨단산업단지 내 기업들에게 다음 사항을 성실히 이행할 것을 공표하고 요청했습니다.

- Thực hiện đúng quy định về lưu trú, tạm trú của lao động nước ngoài trong khu công nghiệp quy định tại Điều 25 Nghị định số 35/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về việc bố trí tạm trú, lưu trú của chuyên gia, người lao động trong khu công nghiệp theo đó, đối với người lao động nước ngoài phải thực hiện việc tạm trú theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; cơ sở lưu trú trong khu công nghiệp phải được xây dựng, bố trí tại phần diện tích đất dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật. - 2022년 5월 28일자 정부령 제35/ND-CP호 제25조에 명시된 산업단지 내 외국인 근로자의 거주 및 임시 체류에 관한 규정을 엄격히 준수해야 합니다. 이에 따라 외국인 근로자는 베트남의 외국인 출입국, 경유 및 거주에 관한 규정을 준수해야 하며, 산업단지 내 숙박 시설은 법률에 따라 서비스 용지 구역에 건설 및 위치해야 합니다.- Về việc khai báo tạm trú đối với người nước ngoài yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 87/2026/TT-BCA ngày 09/6/2026 Thông tư Quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực ngày 24/7/2026. 외국인 임시 거주 신고와 관련하여, 사업체는 2026년 7월 24일부터 시행되는 2026년 6월 9일자 공문 87/2026/TT-BCA 제7조에 명시된 외국인의 베트남 임시 거주 신고 및 정보 수령 절차를 엄격히 준수해야 합니다.

2. Việc Quản lý người nước ngoài thường ở lại nhà khách của Công ty trong khuôn viên nhà máy để giám sát ca đêm, xử lý sự cố, bảo trì hoặc tình huống khẩn cấp. Về vấn đề này Công ty không phải khai báo tạm trú ngắn hạn cho người nước ngoài, việc người nước ngoài phải làm ca đêm tại Công ty là việc bình thường của Công ty, khi hết ca làm việc người nước ngoài phải về địa chỉ đã đăng ký để lưu trú. 2. 외국인 관리자들은 야간 근무 감독, 사고 처리, 유지 보수 또는 비상 상황 대처 등을 위해 공장 구내 게스트하우스에 머무르는 경우가 많습니다. 이와 관련하여 회사는 외국인 근로자의 단기 체류 등록을 의무적으로 할 필요는 없습니다. 외국인 근로자의 야간 근무는 일반적인 관행이며, 근무 종료 후에는 반드시 등록된 주소로 돌아가야 합니다.

Câu hỏi 20:질문20

Việc áp dụng thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ vượt giới hạn luật định chưa được thống nhất trong cách hiểu và áp dụng. Hướng dẫn năm 2019 và quy định ngày 30/06/2026 có cách diễn giải khác nhau, khiến doanh nghiệp có nguy cơ bị truy thu đối với giai đoạn trước khi quy định được làm rõ. 법정 한도를 초과하는 초과근무 수당에 대한 개인소득세 적용은 해석과 적용에 있어 일관성이 없습니다. 2019년 지침과 2026년 6월 30일자 규정은 서로 다른 해석을 제시하여, 규정이 명확해지기 이전 기간에 대한 소급 과세 위험에 직면해 있습니다.

Kiến nghị: Ban hành hướng dẫn bằng văn bản, rõ ràng về thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ; quy định rõ hiệu lực và áp dụng cho tương lai, không hồi tố đối với giai đoạn trước khi có quy định rõ ràng. 권고 사항: 초과 근무 수당에 대한 개인 소득세 관련 명확한 서면 지침을 발표하고, 시행일과 적용 범위를 명확히 규정하되, 명확한 규정이 마련되기 이전 기간에는 소급 적용하지 않도록 하십시오.

* Trả lời (Thuế Thành phố): * 답변 (지방세국):

1. Pháp luật về lao động quy định: 1. 노동법은 다음과 같이 규정합니다:

* Trước ngày 01/01/2021: * 2021년 1월 1일 이전:

Căn cứ Điều 106 Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 của Quốc Hội  quy định: 2012년 6월 18일 국회에서 제정된 노동법 제10/2012/QH13호 제106조에 따라 다음과 같이 규정하고 있다.

   “Điều 106. Làm thêm giờ제106조. 초과근무    

1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động. 1. 초과근무란 법률, 단체협약 또는 회사 규정에 명시된 정상 근무시간 외에 수행되는 근무 기간을 말합니다.   

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 2. 고용주는 다음과 같은 조건이 충족될 경우 직원에게 초과 근무를 요구할 수 있습니다.

  a) Được sự đồng ý của người lao động; 가) 직원의 동의가 있는 경우;     b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;" (b) 근로자의 초과근무 시간이 하루 정상근무 시간의 50%를 초과하지 않도록 해야 한다. 주급제를 적용하는 경우, 정상근무 시간과 초과근무 시간을 합한 총 시간은 하루 12시간을 초과해서는 안 되며, 한 달에 30시간을 초과해서는 안 되고, 1년에 200시간을 초과해서는 안 된다. 다만, 정부가 정한 특별한 경우에는 1년에 300시간을 초과할 수 있다.

*Từ  ngày 01/01/2021: *2021년 1월 1일부터:

Căn cứ Điều 107 Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc Hội  quy định: 2019년 11월 20일 국회에서 제정된 노동법 제45/2019/QH14호 제107조에 의거하여:   

“Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm제98조. 초과근무 및 야간근무 수당      

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: 1. 초과 근무를 하는 근로자는 시간당 임금 또는 수행한 작업에 대해 실제로 지급된 임금을 기준으로 다음과 같이 임금을 받습니다.

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; a) 평일에는 최소 150%;       

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; b) 주간 휴무일에는 최소 200%의 근무시간;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. c) 공휴일, 설날 연휴 및 유급 휴가일에는 일당제 직원의 휴일 수당을 제외하고 통상 임금의 최소 300% 이상의 보상을 지급해야 합니다.

  2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 2. 야간에 일하는 근로자는 통상적인 일당 또는 정상 근무일에 수행한 작업에 대해 실제로 지급되는 임금보다 최소 30% 더 많은 임금을 받아야 합니다.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 3. 본 조 제1항 및 제2항에 규정된 임금 외에 야간 초과근무를 하는 근로자는 정상근무일, 주휴일 또는 공휴일에 주간에 수행한 업무에 대한 임금 또는 시간당 임금을 기준으로 계산한 임금의 20%를 추가로 지급받아야 한다.         

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này." 4. 정부는 이 조항에 대한 세부 규정을 마련해야 합니다.

Căn cứ Điều 107 Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc Hội  quy định: 2019년 11월 20일 국회에서 제정된 노동법 제45/2019/QH14호 제107조에 의거하여:

1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. “1. 초과근무란 법률, 단체협약 또는 내부 노동규정에 따라 정상근무시간 외에 수행되는 근무 기간을 말합니다.         

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: 2. 고용주는 다음의 모든 요건이 충족될 경우 직원에게 초과 근무를 요구할 수 있습니다.    

a) Phải được sự đồng ý của người lao động; a) 직원의 동의가 필요합니다.

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; (b) 직원의 초과근무 시간이 하루 정상근무 시간의 50%를 초과하지 않도록 하고, 정상근무 시간이 주 단위로 정해져 있는 경우에는 하루 정상근무 시간과 초과근무 시간을 합한 총 시간이 12시간을 초과하지 않도록 하며, 한 달에 40시간을 초과하지 않도록 해야합니다.

  c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này." c) 본 조 제3항에 규정된 경우를 제외하고, 직원의 연간 초과근무 시간이 200시간을 초과하지 않도록 해야합니다.

Căn cứ Điều 220 Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc Hội  quy định: 2019년 11월 20일 국회에서 제정된 노동법 제45/2019/QH14호 제220조에 의거하여:

“ 1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021." “1. 이 법은 2021년 1월 1일부터 시행됩니다."

2. Pháp luật về thuế TNCN: 2. 개인 소득세 관련 법률:

*Trước ngày 01/01/2026: *2026년 1월 1일 이전:

Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định: 재정부의 2013년 8월 15일자 공문 제111/2013/TT-BTC호 제1항 제3조에 따라 다음과 같이 규정하고 있다.

“1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: “1. 개인소득세법 제4조 및 시행령 제65/2013/ND-CP 제4조의 규정에 따라 다음 소득은 면세됩니다.

  i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i) 노동법에 규정된 바와 같이 주간 근무 및 정규 근무 시간 동안의 임금보다 높은 임금률로 지급되는 야간 근무 및 초과 근무에 대한 임금 소득. 구체적으로는 다음과 같습니다.    

i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. i.1) 야간 근무 또는 초과 근무로 인해 지급된 더 높은 급여 및 임금은 야간 또는 초과 근무로 인해 지급된 실제 급여 및 임금에서 정상 근무일에 계산된 급여 및 임금을 (-) 뺀 금액을 기준으로 세금이 면제됩니다.

  Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. 예시 2: 노동법에 규정된 A씨의 정상 일당은 시간당 40,000 VND입니다.

  - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: - 평일에 초과 근무를 하는 경우, 시간당 60,000 VND를 받는다면 면세 소득은 다음과 같습니다.

  60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ. 60,000 VND/시간 – 40,000 VND/시간 = 20,000 VND/시간

  - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: - 개인이 휴일이나 공휴일에 초과 근무를 하고 시간당 80,000 VND를 받는 경우, 면세 소득은 다음과 같습니다.

  80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ 80,000 VND/시간 – 40,000 VND/시간 = 40,000 VND/시간       

i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. i.2) 소득을 지급하는 조직 및 개인은 야간 근무 시간, 초과 근무 시간, 야간 근무 및 초과 근무에 대해 직원에게 지급한 추가 임금을 명확하게 반영한 명세서를 작성해야 합니다. 이 명세서는 소득 지급 기관에 보관하고 세무 당국의 요청 시 제출해야 합니다.

*Từ ngày 01/01/2026: *2026년 1월 1일부터:

Căn cứ Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân: 2026년 6월 30일자 시행령 253/2026/ND-CP에 따라, 개인소득세법 시행을 조직하고 안내하기 위한 몇 가지 조항과 조치가 상세히 명시되어 있습니다.

+ Tại Điều 26 quy định tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép제26조는 야간 근무, 초과 근무 및 휴가로 사용하지 않은 날에 지급되는 임금에 대해 규정하고 있다.

“1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động. “1. 노동법에서 정한 근무 조건 및 시간에 관한 규정에 따라 야간 근무 및 초과 근무에 대한 급여 및 임금은 개인 소득세가 면제됩니다.

"Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác. "소득을 지급하는 기관 및 사업체는 직장에서 야간 및 초과 근무 시간과 직원에게 지급된 야간 및 초과 근무 수당 금액을 명확하게 반영한 명세서를 작성해야 합니다. 이 명세서는 소득을 지급하는 기관 또는 사업체에 보관되어야 하며, 세무 당국의 요청 시 제출해야 합니다. 별도의 명세서를 작성하지 않은 경우, 소득을 지급하는 기관은 급여 기록, 출근 기록, 근로 계약 및 기타 법적 서류를 통해 직장에서의 야간 및 초과 근무 수당 금액을 입증해야 할 책임이 있습니다."

2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức." 2. 근로기준법 제113조 제3항 및 공무원법, 공공근로자법의 규정에 따라 비휴일 근무일에 지급되는 급여 및 임금은 개인소득세가 면제됩니다.

3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân". 3. 야간 근무, 초과 근무 또는 휴가로 사용하지 않은 날에 대한 임금이 법으로 정해진 한도를 초과하는 경우, 초과 금액은 개인의 과세 소득에 포함됩니다.

+ Tại khoản 1 Điều 69 quy định hiệu lực thi hành: + 제69조 제1항은 시행일을 규정하고 있습니다.

“Điều 69. Hiệu lực thi hành제69조. 시행일

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau: 1. 본 시행령은 2026년 7월 1일부터 시행한다. 특정 사례에 대한 적용 기간은 다음과 같이 정한다.

a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;…" 가) 거주자의 사업 활동 소득, 급여 및 임금에 관한 규정은 2026년 과세 기간부터 적용됩니다.

Căn cứ các quy định trên, pháp luật về lao động và pháp luật thuế TNCN đã quy định rõ thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công làm thêm giờ của từng thời kỳ. Đề nghị công ty nghiên cứu thực hiện theo đúng quy định. 상기 규정에 따라, 노동법과 개인소득세법은 급여 및 초과근무 수당이 각 기간별로 비과세 대상임을 명확히 규정하고 있습니다. 귀사에서 이러한 규정을 숙지하시고 준수해 주시기 바랍니다.


​Câu hỏi 21:질문21

Nhà máy thường xuyên bị gián đoạn nguồn điện. Với nhà máy vận hành liên tục, mất điện đột xuất gây dừng sản xuất, hao hụt nguyên vật liệu, ảnh hưởng thiết bị, phát sinh OT và ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ thống xử lý môi trường khi khởi động/dừng máy. 당 공장은 정전이 빈번하게 발생합니다. 공장이 24시간 가동되는 상황에서 갑작스러운 정전은 생산 중단, 자재 손실, 장비 손상, 초과 근무 수당 발생은 물론, 가동/정지 시 환경 처리 시스템의 안정성에도 영향을 미칩니다.

Kiến nghị: Cải thiện tính ổn định của nguồn điện tại khu công nghiệp; đối với cắt điện có kế hoạch, đề nghị thông báo trước đủ thời gian để doanh nghiệp chủ động sắp xếp sản xuất và bảo trì. 권장 사항: 산업 단지의 전력 공급 안정성을 개선하고, 계획된 정전 시에는 기업들이 생산 및 유지 보수를 사전에 조정할 수 있도록 충분한 사전 공지를 제공해야 합니다.

* Trả lời (Công ty Điện lực Đồng Nai): * 답변 (동나이전력회사):1. Tình hình cung cấp điện phụ tải Công ty CP gỗ MDF VRG Dongwha: VRG 동화 MDF 목재 주식회사의 현재 전력 공급 상황:

- Nhà máy 1: nhận điện riêng từ tuyến đường dây cáp bọc 471 Minh Hưng -
Dongwha với công suất lắp đặt là 11MVA, công suất sử dụng thực tế 07MVA
và tuyến đường dây cáp bọc 473 Minh Hưng – Long Fa với công suất lắp đặt là
14,8MVA, công suất sử dụng thực tế là 09MVA nhận nguồn từ TBA 110/22kV- 1호기: 설치 용량 11MVA, 실제 전력 소비량 7MVA인 471번 민흥-동화 절연 케이블선과 설치 용량 14.8MVA, 실제 전력 소비량 9MVA인 473번 민흥-롱파 절연 케이블선으로부터 전력을 공급받으며, 110/22kV 변전소로부터 전력을 공급 받습니다.
– 2x63MVA Minh Hưng, bán kính cấp điện 05km. – 2개의 63MVA Minh Hung 변압기, 전력 공급 반경 5km.

- Nhà máy 2: nhận điện riêng từ tuyến đường dây cáp bọc 478 Bình Long
với công suất đặt là 14MVA, công suất sử dụng thực tế là 09MVA nhận nguồn
từ TBA 110/22kV – 2x63MVA Bình Long, bán kính cấp điện 15km. - 2호 발전소: 478 빈롱 절연 케이블 라인에서 자체 전력을 공급받습니다. 설치 용량은 14MVA이며, 실제 전력 소비량은 9MVA입니다. 전력은 110/22kV – 2x63MVA 빈롱 변전소에서 공급받으며, 전력 공급 반경은 15km입니다.

- Về tình hình vận hành cung cấp điện: Từ đầu năm 2026 đến nay, Điện lực
ghi nhận 04 sự cố gây ảnh hưởng đến cung cấp điện cho Công ty, cụ thể 03 lần
trên xuất tuyến 477 Minh Hưng – Minh Hưng 3 (ngày 03/6, 20/7, 21/7, tuyến
cấp điện phụ tải hỗn hợp bên ngoài KCN Minh Hưng III), do xuất tuyến 477
Minh Hưng đấu nối trên cùng thanh cái C41 trạm biến áp 110kV Minh Hưng
với 02 xuất tuyến 471 và 473 cấp nguồn cho Nhà máy 1, khi xảy ra sự cố với
dòng điện ngắn mạch lớn làm điện áp trên thanh cái C41 giảm quá độ ở pha bị
sự cố (gây sụt áp) việc này có thể làm các máy móc, dây chuyền sản xuất dừng
hoạt động, quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày
01/02/2025; và 01 lần sự cố trực tiếp vào ngày 01/7 do con chuột leo lên DS trụ
230C/09 là tài sản của Công ty Dongwha gây sự cố mất điện. - 전력 공급 운영 상황 관련: 2026년 초부터 현재까지, 전력 회사는 당사에 전력 공급에 영향을 미치는 사고를 4건 기록했으며, 구체적으로는 3건의 사고가 민흥 3 산업단지 외부의 혼합 부하에 전력을 공급하는 477번 민흥-민흥 3번 피더선에서 발생했습니다(6월 3일, 7월 20일, 7월 21일). 민흥 3번 피더선은 110kV 민흥 변전소의 C41 모선에 연결되어 있으며, 이 피더선은 공장 1에 전력을 공급하는 471번 및 473번 피더선과 연결되어 있습니다. 큰 단락 전류가 발생하는 사고가 발생하면 해당 상의 C41 모선 전압이 일시적으로 떨어져 전압 강하가 발생합니다. 이는 기계 및 생산 라인의 가동 중단을 초래할 수 있으며, 2025년 2월 1일자 공문 05/2025/TT-BCT 제6조 6항에 명시된 바와 같습니다. 또한 7월 1일에는 동화기업 소유의 전봇대 230C/09에 쥐가 올라가 정전이 발생한 직접적인 사례가 있었습니다.

- Trong thời gian qua để đảm bảo vận hành cung cấp điện cho Nhà máy 1, 2 Điện lực đã thực hiện các công trình ĐTXD: Cải tạo thay toàn bộ cáp trần tuyến 471, 473 Minh Hưng thành cáp bọc cách điện trung thế và lắp đặt đường dây chống sét cho toàn bộ các phát tuyến cấp điện cho Nhà máy 1, 2 (thực hiện hoàn thành vào tháng 9 năm 2024) vì vậy tình hình sự cố trên lưới điện giảm rõ rệt trong thời gian qua. - 지난 기간 동안, 발전소 1호기와 2호기의 안정적인 운영 및 전력 공급을 보장하기 위해 전력회사는 다음과 같은 투자 및 건설 사업을 시행했습니다. 민흥선 471호선과 473호선의 모든 가공 케이블을 절연 중전압 케이블로 교체하고, 발전소 1호기와 2호기에 전력을 공급하는 모든 송전선로에 낙뢰 방지선을 설치하는 사업(2024년 9월 완공). 그 결과, 최근 전력망 사고 발생 건수가 크게 감소했습니다.

- Về việc thông báo ngừng, giảm cung cấp điện có kế hoạch: Điện lực tuân thủ theo quy định Thông tư 04/2025/TT-BCT, thời hạn thông báo trước cho bên
mua điện biết thời điểm ngừng, giảm cung cấp điện có kế hoạch tối thiểu 05
ngày; Việc thông báo được thực hiện qua các hình thức đã cam kết trong hợp
đồng (Văn bản, SMS, Email, Zalo hoặc ứng dụng Chăm sóc khách hàng CSKH
EVNSPC) để đảm bảo doanh nghiệp nhận được thông tin kịp thời và chủ động
kế hoạch sản xuất, bảo trì. - 계획된 정전 또는 전력량 감축 통지 관련: 전력 회사는 회람 04/2025/TT-BCT의 규정을 준수하여 계획된 정전 또는 전력량 감축을 최소 5일 전에 전력 구매자에게 통지합니다. 통지는 계약서에 명시된 방법(서면 문서, SMS, 이메일, Zalo 또는 EVNSPC 고객 지원 애플리케이션)을 통해 이루어지며, 이를 통해 사업자는 신속하고 효과적으로 생산 및 유지 보수 계획을 수립할 수 있습니다.

- Trường hợp xảy ra sự cố đột xuất gây mất điện: Điện lực có trách nhiệm
thông báo nguyên nhân và dự kiến thời gian cấp điện lại cho bên mua điện trong
thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự cố. Khi xảy ra sự cố Điện lực ưu tiên
xử lý sự cố nhanh nhất, tuân thủ các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện (SAIDI,
SAIFI, MAIFI) đối với các phụ tải sản xuất trong các Khu công nghiệp. - 갑작스러운 정전 발생 시: 전력 회사는 다음과 같은 책임을 집니다.

사고 발생 후 24시간 이내에 전력 구매자에게 정전 원인 및 예상 복구 시간을 통보합니다. 사고 발생 시 전력 회사는 산업 단지의 생산 부하에 대한 전력 공급 신뢰성 지표(SAIDI, SAIFI, MAIFI)를 준수하면서 가능한 한 신속하게 사고를 처리하는 것을 우선시합니다.

2. Giải pháp cải thiện tính ổn định nguồn điện cho Nhà máy: 2. 발전소 전력 공급 안정성 향상을 위한 해결책:

Để giải quyết tình trạng gián đoạn điện khi xảy ra sự cố các xuất tuyến
đường dây 22kV đấu nối chung trên 01 thanh cái và giảm thiểu ảnh hưởng
nguồn cấp cho nhà máy Công ty Điện lực Đồng Nai phối hợp cùng Doanh
nghiệp triển khai các nhóm giải pháp sau: 단일 모선에 연결된 22kV 선로의 고장으로 인한 정전을 해결하고 공장 전력 공급에 미치는 영향을 최소화하기 위해 동나이전력은 해당 기업과 협력하여 다음과 같은 해결책을 시행하고 있습니다.

* Tăng cường công tác quản lý vận hành và thông báo: * 운영 관리 및 소통을 강화하십시오:

- Tăng cường kiểm tra, rà soát hệ thống đường dây, trạm biến áp cấp điện
cho các KCN; xử lý các điểm có nguy cơ gây mất an toàn hoặc sự cố. - 산업단지에 전력을 공급하는 송전선로 및 변전소에 대한 검사 및 점검을 강화하고, 안전 위험이나 사고 발생 가능성이 있는 지점을 개선해야 합니다.

- Đẩy mạnh ứng dụng công tác Hotline (sửa chữa điện nóng không cần cắt
điện) để thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, xử lý ngăn ngừa các
khiếm khuyết trên lưới điện mà có nguy cơ gây sự cố. - 전력 공급을 차단하지 않고 현장에서 전기 수리를 진행하는 핫라인 서비스 도입을 장려하여 정기적인 유지 보수 및 수리 작업을 수행하고, 잠재적인 사고를 유발할 수 있는 전력망 결함을 파악하고 예방합니다.

- Lắp đặt các thiết bị tự động hóa (Recloser, RMU kết nối SCADA) nhằm
khoanh vùng sự cố nhanh chóng, thu hẹp phạm vi ảnh hưởng và tự động chuyển
nguồn khôi phục cấp điện cho nhà máy trong thời gian ngắn nhất, tăng cường
các điểm liên kết trên lưới điện 22kV thực hiện phương thức đóng khép vòng
chuyển nguồn cung cấp không gây gián đoạn điện. - 자동화 장비(리클로저, SCADA에 연결된 RMU)를 설치하여

고장을 신속하게 격리하고, 영향 범위를 좁히고, 자동으로 전원을 전환하여 최단 시간 내에 공장에 전력을 복구하고, 22kV 계통의 연결 지점을 강화하여 폐쇄 루프 방식을 구현함으로써 정전 없이 전원을 전환할 수 있도록 합니다.

- Rà soát công tác thông báo cắt điện có kế hoạch, đảm bảo tin nhắn/văn
bản đến đúng bộ phận vận hành của doanh nghiệp đủ thời gian chuẩn bị; Hạn
chế tối đa việc cắt điện công tác kế hoạch vào các khung giờ sản xuất cao điểm
của các doanh nghiệp trong KCN. - 계획된 정전 알림 작업을 검토하고 메시지/문자를 보장합니다. 사본은 준비에 충분한 시간을 두고 기업의 해당 운영 부서에 전달됩니다. 기간 피크 생산 시간 동안 계획된 정전 최소화 산업단지 내 기업의 모습입니다.

* Giải pháp phối hợp, khuyến nghị đối với Doanh nghiệp: * 기업을 위한 협업 솔루션 및 권장 사항:

- Phối hợp với Điện lực kiểm tra, đánh giá lại chất lượng điện năng tại điểm
giao nhận (điện áp, sóng hài, độ sụt áp) và kiểm tra định kỳ các thiết bị đầu nối,
trạm biến áp nội bộ của nhà máy. - 전력사와 협력하여 현장에서 전력품질을 확인 및 재평가 커넥터 장치의 납품(전압, 고조파, 전압 강하) 및 정기 점검, 공장 내부 변전소.

- Phối hợp với Điện lực thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố do động
vật; Thực hiện thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện là tài sản của Công ty theo
thông tư quy định. - 전력 회사와 협력하여 동물로 인한 사고를 예방하기 위한 방안을 마련하고, 회사 소유의 전기 설비에 대한 점검 및 검사를 관련 규정에 따라 실시한다.

- Khuyến nghị: Đối với các hệ thống nhạy cảm như các Hệ thống điều
khiển trung tâm (PLC/SCADA) và Hệ thống xử lý môi trường nhạy cảm với hiện tượng sụt áp ngắn hạn, khuyến nghị nhà máy trang bị thêm bộ lưu điện (UPS)
dung lượng phù hợp để duy trì hoạt động tối thiểu khi xảy ra sụt áp ngắn hạn
như trên. - 권장 사항: 중앙 제어 시스템(PLC/SCADA) 및 환경 처리 시스템과 같이 단기 전압 강하에 민감한 시스템의 경우, 상기에서 설명한 단기 전압 강하 시에도 최소한의 운영을 유지할 수 있도록 적절한 용량의 무정전 전원 공급 장치(UPS)를 설치하는 것이 좋습니다.

- Tính toán chỉnh định hoạt động hệ thống rơ le bảo vệ các máy móc, dây
truyền sản suất đáp ứng được các tình huống vận hành hệ thống điện hạn chế tối
đa việc máy móc, thiết bị dừng đột ngột gây thiệt hại trong quá trình sản xuất. - 기계 및 생산 라인을 보호하기 위해 릴레이 시스템의 작동을 계산하고 조정하여 전기 시스템이 작동 조건을 충족하고 생산 중 손상을 초래하는 기계 및 장비의 갑작스러운 정지를 최소화합니다.

Công ty Điện lực Đồng Nai sẵn sàng bố trí buổi làm việc trực tiếp tại nhà
máy để kiểm tra thông số chất lượng điện năng và thống nhất phương án cấp
điện tối ưu nhất trong thời gian sớm nhất, báo cáo kết quả cho Ban Quản lý Các
Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế nắm bắt 동나이전력회사는 전력 품질 매개변수를 점검하고 최적의 전력 공급 계획을 조속히 협의하기 위해 공장에서 직접 회의를 주선할 준비가 되어 있으며, 그 결과를 산업단지·경제구역 관리위원회에 보고하여 정보를 제공할 예정입니다.


Phòng Quản lý Doanh nghiệp

Các tin khác

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc


Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Trấn Biên, Thành phố​ Đồng Nai.
Điện thoại​: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương - Phó Trưởng ban ​phụ trách
​Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai​



Chung nhan Tin Nhiem Mang