• image01
  • image01

Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
TỔNG HỢP CÂU HỎI – TRẢ LỜI GỬI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI NĂM 2026

​Câu hỏi 8 질문8

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam (QCVN) ngày càng được siết chặt, đồng thời các khách hàng quốc tế ngày càng gia tăng yêu cầu về giảm phát thải carbon và giảm ô nhiễm nguồn nước, buộc phải thực hiện các khoản đầu tư quy mô lớn như thay thế thiết bị cũ, chuyển đổi sang hệ thống lò hơi thân thiện với môi trường và các hạng mục liên quan. 베트남의 국가 환경 기술 표준(QCVN)이 점점 더 엄격해지고 있으며, 해외 고객들은 탄소 배출 감소 및 수질 오염 완화에 대한 더욱 강력한 요구 사항을 제시하고 있습니다. 이에 따라 노후 장비 교체, 친환경 보일러 시스템 도입 및 관련 프로젝트와 같은 대규모 투자가 필요합니다.

Do cơ cấu cho vay của các ngân hàng thương mại hiện nay lãi suất cao và thời hạn vay ngắn, việc đầu tư quy mô lớn vào máy móc, thiết bị làm gia tăng đáng kể rủi ro suy giảm khả năng thanh khoản trong ngắn hạn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khả năng tiếp cận Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (VEPF) và các chương trình tín dụng xanh hiện hành đối với các doanh nghiệp sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vẫn còn rất hạn chế, với điều kiện và ngưỡng tiếp cận tương đối cao. 현재 시중은행의 대출 구조는 높은 금리와 짧은 대출 기간을 특징으로 하기 때문에, 기계 및 장비에 대한 대규모 투자는 기업의 단기 유동성 문제 위험을 크게 증가시킵니다. 더욱이, 외국인 직접투자(FDI) 기업을 위한 베트남 환경보호기금(VEPF) 및 기존 녹색 신용 프로그램에 대한 접근성은 여전히 매우 제한적이며, 상대적으로 높은 조건과 접근 장벽을 가지고 있습니다.

Kiến nghị, đề xuất: 제안 및 의견:

- Thành lập “Quỹ ưu đãi dài hạn, lãi suất thấp hỗ trợ chuyển đổi thiết bị sản xuất thân thiện với môi trường (Quỹ Xanh)", xây dựng cơ chế/kênh hỗ trợ riêng dành cho các doanh nghiệp FDI. "친환경 생산 설비로의 전환을 지원하는 장기 저금리 인센티브 펀드(녹색 펀드)"를 설립하고, 외국인 직접투자(FDI) 기업을 위한 별도의 지원 메커니즘/채널을 구축한다.

- Thiết lập đầu mối hỗ trợ kết nối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (VEPF) nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận các khoản vay vốn đầu tư máy móc, thiết bị với thời hạn trả góp dài hạn từ 7-10 năm và mức lãi suất ưu đãi khoảng 3-4%/năm. - 장기 상환 기간 7~10년, 연 3~4% 정도의 우대 금리로 기계 및 장비 투자 대출을 받을 수 있도록 기업을 위한 중앙 연락 창구를 마련합니다.

* Trả lời (Sở Nông nghiệp và Môi trường): * 답변 (농업환경국):

- Hiện nay, tại thành phố Đồng Nai đã có Quỹ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường cấp tỉnh, thành phố.
Quỹ đang triển khai chính sách cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư, hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định. - 현재 동나이시에는 농업환경기금이 있습니다. 이 기금은 성/시 차원의 환경보호기금의 기능과 임무를 수행합니다. 기금은 규정에 따라 투자 사업 및 환경보호 활동을 하는 기업에 우대 대출 정책을 시행하고 있습니다.

Do đó, đối với kiến nghị thành lập “Quỹ Xanh" và hỗ trợ kết nối với Quỹ
Bảo vệ môi trường Việt Nam, doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp Quỹ Nông
nghiệp và Môi trường để được cung cấp thông tin, hướng dẫn về đối tượng, điều
kiện, hồ sơ và chính sách cho vay ưu đãi hiện hành. 따라서 "녹색 기금" 설립 및 베트남 환경보호 기금과의 연계 지원 제안과 관련하여, 기업들은 자격 요건, 조건, 필요 서류 및 현재 시행 중인 우대 대출 정책에 대한 정보와 안내를 농업환경기금에 직접 문의할 수 있습니다.

Thông tin liên hệ: Quỹ Nông nghiệp và Môi trường, địa chỉ: 236 đường Phan Trung, phường Tam Hiệp, thành phố Đồng Nai. SĐT: 0251.3857 331 (hoặc chị Huyền: 0383.797473). 연락처: 농업환경기금, 주소: 동나이시 땀힙동 판쭝거리 236번지. 전화: 0251.3857 331 (또는 후옌 씨: 0383.797473).


Câu hỏi 9:질문9

Kể từ khi Nghị định số 45/2022/NĐ-CP có hiệu lực, đối với các hành vi vi phạm quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường, ngoài mức phạt tiền tương đối cao, doanh nghiệp còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung/biện pháp xử lý như đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép môi trường. Rủi ro đối mặt với việc đình chỉ hoạt động, có thể dẫn đến không bảo đảm tiến độ giao hàng xuất khẩu, phát sinh các khoản phạt vi phạm hợp đồng lớn và ảnh hưởng đến sự ổn định việc làm của số lượng lớn người lao động. 시행령 제45/2022/ND-CP호가 발효된 이후, 환경 기준 및 규정 위반 시 기업은 비교적 높은 벌금 외에도 영업 정지 또는 환경 허가 취소와 같은 추가적인 제재/조치를 받을 수 있습니다. 영업 정지 위험은 수출 납품 지연, 막대한 계약 위반 위약금 발생, 그리고 다수의 근로자 고용 안정에 악영향을 미칠 수 있습니다.

- Đề xuất thể chế hóa quy trình xử lý vi phạm theo 3 cấp độ (3-Step Sanction): - 3단계 제재에 따른 위반 처리 절차를 제도화하자는 제안:

Cấp độ 1: Yêu cầu/khuyến nghị khắc phục, áp dụng mức phạt mang tính cảnh báo và cho doanh nghiệp thời gian khắc phục từ 30-60 ngày. 1단계: 시정 조치를 요구/권장하고, 경고 조치를 적용하며, 사업체에 30~60일의 시정 기간을 부여합니다.

Cấp độ 2: Trường hợp không hoàn thành khắc phục trong thời hạn quy định, tăng mức xử phạt và áp dụng biện pháp/mệnh lệnh hành chính 2단계: 지정된 기한 내에 시정 조치가 완료되지 않을 경우, 벌금이 인상되고 행정 조치/명령이 적용됩니다.

Cấp độ 3: Chỉ áp dụng biện pháp cuối cùng là “đình chỉ hoạt động của cơ sở/nhà máy" đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, có tính chất cố ý hoặc tái diễn nhiều lần. 3단계: 최종 조치인 "시설/공장 운영 중단"은 고의적이거나 반복적으로 발생한 심각한 위반 사례에만 적용됩니다.

- Đề xuất xây dựng cơ chế tự khai báo sự cố (Self-Reporting System): thiết bị đo/quan trắc tạm thời gặp sự cố, mất điện hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp chủ động khai báo kịp thời và thực hiện sửa chữa, khắc phục khẩn cấp thì được xem xét tạm hoãn áp dụng biện pháp đình chỉ hoạt động, đồng thời xây dựng quy trình công nhận việc bảo trì, sửa chữa khẩn cấp và khắc phục sự cố của doanh nghiệp. - 측정/모니터링 장비의 일시적 오작동, 정전 또는 기타 불가항력적인 사건 발생 시 자체 보고 시스템 구축을 제안합니다. 사업자가 해당 사건을 사전에 신속하게 보고하고 긴급 수리 및 복구 조치를 시행하는 경우, 운영 중단 조치 적용을 일시적으로 유예할 수 있으며, 사업자의 긴급 유지 보수, 수리 및 복구 조치를 인정하는 절차를 마련해야 합니다.

* Trả lời (Ban Quản lý các KCN, KKT - Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): * 답변 (산업단지 및 경제특구 관리위원회 - 자원환경관리국):

- Ban Quản lý các KCN, KKT ghi nhận và đánh giá cao đề xuất mang tính xây dựng của quý Doanh nghiệp nhằm cân bằng giữa mục tiêu tuân thủ pháp luật môi trường và tính liên tục trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Do thẩm quyền quy định hình thức, mức xử phạt và quy trình xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền cấp trên (Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Trong thời gian qua, Ban đã chủ động rà soát và có các văn bản tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền liên quan đến xử lý vi phạm của các Doanh nghiệp, Ban sẽ tiếp tục nghiên cứu đề xuất của doanh nghiệp, theo dõi, phối hợp với các cơ quan chuyên môn để kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thông tin ngay khi có chính sách, hướng dẫn mới. 산업단지·경제특구 관리위원회는 환경법 준수와 생산 및 사업 운영의 지속성 확보라는 두 가지 목표의 균형을 맞추고자 하는 귀사의 건설적인 제안을 높이 평가하며, 이에 깊이 감사드립니다. 행정 위반에 대한 처벌 수위 및 처리 절차에 관한 권한은 상위 기관(정부, 농림축산식품부)에 있습니다. 위원회는 과거에도 기업의 위반 사항 처리와 관련하여 관련 문서를 적극적으로 검토하고 관할 당국에 제출해 왔습니다. 위원회는 귀사의 제안을 지속적으로 검토하고 진행 상황을 모니터링하며, 관련 기관과 협력하여 기업이 직면한 어려움을 해결하기 위한 방안을 권고하고, 새로운 정책 및 지침이 마련되는 대로 즉시 알려드리겠습니다.

- Trường hợp hệ thống quan trắc tự động tự động, liên tục xảy ra sự cố kỹ thuật, đề nghị quý Doanh nghiệp chủ động thực hiện ngay việc thông báo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời lưu giữ đầy đủ nhật ký vận hành, tài liệu chứng minh sự cố và phương án khắc phục để làm căn cứ xem xét, phối hợp giải quyết theo quy định tại Điều 39 Thông tư 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 자동 연속 모니터링 시스템에 기술적 문제가 발생할 경우, 귀사는 농림환경국에 즉시 서면으로 통보하고, 관련 운영 기록, 사고 증빙 서류, 그리고 시정 계획안을 보관하여 환경부 장관이 2021년 6월 30일자로 발행한 공문 10/2021/TT-BTNMT 제39조에 따라 검토 및 협의를 통해 문제를 해결할 수 있도록 협조해 주시기 바랍니다.

Trong trường hợp Doanh nghiệp có vi phạm tại Điều 16 của Nghị định số 45/2022/NĐ-CP, ngày 07/7/2022 của Chính phủ: hành vi vi phạm các quy định về quan trắc tự động liên tục đối với nước thải, khí thải sẽ bị xử lý theo quy định. 기업이 2022년 7월 7일자 정부 시행령 45/2022/ND-CP의 16조를 위반하는 경우 폐수 및 배출의 지속적인 자동 모니터링에 대한 규정 위반은 규정에 따라 처리됩니다.


Câu hỏi 10:질문10

Điều 107 Bộ Luật Lao động quy định tương đối chặt chẽ về giới hạn thời gian làm thêm giờ, theo đó không quá 40 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm; đối với một số ngành, nghề và trường hợp đặc biệt theo quy định, thời gian làm thêm giờ có thể lên đến 300 giờ/năm. Đặc biệt, vào mùa cao điểm xuất khẩu, khi các đơn hàng ngắn hạn tập trung trong một khoảng thời gian nhất định, các giới hạn về thời gian làm thêm giờ khiến doanh nghiệp khó về tiến độ sản xuất và giao hàng, phải từ chối một số đơn hàng hoặc có nguy cơ đơn hàng được chuyển sang các quốc gia cạnh tranh như Bangladesh, Indonesia làm ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và cơ hội xuất khẩu của doanh nghiệp. 노동법 제107조는 초과근무 시간을 월 40시간, 연간 200시간으로 비교적 엄격하게 제한하고 있습니다. 특정 산업, 직종 및 법률에서 규정하는 특별한 경우에는 연간 최대 300시간까지 초과근무가 허용됩니다. 특히 수출 성수기에는 단기 주문이 특정 기간에 집중되기 때문에 이러한 초과근무 제한으로 인해 기업들이 생산 및 납품 기한을 맞추기 어려워지고, 일부 주문을 거부하거나 방글라데시, 인도네시아 등 경쟁국으로 주문이 넘어갈 위험에 처하게 되어 경쟁력과 수출 기회에 악영향을 미칩니다.

Kiến nghị, đề xuất: 제안 및 의견:

- Cho phép áp dụng cơ chế thời giờ làm việc linh hoạt, thời gian làm việc được tính theo quý hoặc 6 tháng. Doanh nghiệp được phép bố trí tăng thời gian làm việc trong mùa cao điểm và bù lại bằng thời gian nghỉ có hưởng lương trong mùa thấp điểm, trên cơ sở bảo đảm quyền lợi, sức khỏe của người lao động và có sự thỏa thuận giữa các bên. - 유연한 근무 시간을 허용하며, 근무 시간은 분기별 또는 6개월 단위로 계산됩니다. 기업은 성수기에는 근무 시간을 늘릴 수 있고, 비수기에는 유급 휴가로 보상할 수 있습니다. 단, 근로자의 권리와 건강이 보호되고 당사자 간 상호 합의가 있어야 합니다.

- Đối với cấp Trung ương: Điều chỉnh giới hạn làm thêm giờ trong lĩnh vực sản xuất theo hướng phù hợp hơn với thực tế trên cơ sở có thỏa thuận bằng văn bản giữa người sử dụng lao động và người lao động, xem xét nâng giới hạn thời gian làm thêm giờ lên tối đa 60 giờ/tháng và tối đa 400 giờ/năm. - 중앙 정부 차원에서: 제조업 부문의 초과 근무 제한을 고용주와 근로자 간의 서면 합의에 기반하여 현실에 더욱 부합하도록 조정하고, 최대 초과 근무 시간을 월 60시간, 연 400시간으로 상향 조정하는 방안을 검토하고 있습니다.

* Trả lời (Sở Nội vụ): * 답변 (내무국):

Sở Nội vụ ghi nhận nội dung phản ánh những khó khăn, vướng mắc và các kiến nghị của Doanh nghiệp liên quan đến những quy định về làm thêm giờ theo pháp luật hiện hành và nhu cầu thực tế trong hoạt động sản xuất. Tuy nhiên, hiện nay việc làm thêm giờ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các doanh nghiệp được phép huy động người lao động làm thêm không quá 200 giờ trong 01 năm. Riêng doanh nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 107, Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 61, Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ thì được phép được huy động người lao động làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong 01 năm. 내무국는 초과근무 관련 현행 법규와 생산활동의 실제 필요성 사이에서 기업들이 겪는 어려움, 장애 요인 및 건의사항들을 인지하고 있습니다. 현재 초과근무는 2019년 노동법 제107조 제2항에 따라 연간 200시간을 초과하지 않는 범위 내에서만 허용되고 있습니다. 다만, 2019년 노동법 제107조 제3항 및 2020년 12월 14일자 정부령 제145/2020/ND-CP호 제61조에 명시된 경우에 해당하는 기업은 연간 200시간을 초과하여 300시간까지 초과근무를 실시할 수 있습니다.

Sở Nội vụ là cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có chức năng tổ chức thực thi, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và rà soát trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh chính sách khi nhận thấy có sự bất cập, chồng chéo, không phù hợp… 내무국는 노동 관련 업무를 총괄하는 성급 국가 관리 기관으로, 법규 준수 여부를 조직, 시행, 지도 및 점검하고, 정책상의 미비점, 중복 또는 불일치가 발견될 경우 관련 당국에 정책 조정안을 검토 및 제출하는 책임을 맡고 있습니다.

Do vậy, đối với các kiến nghị nêu trên, Sở Nội vụ sẽ tổng hợp, báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét. 따라서 내무국는 위의 권고 사항들을 취합하여 관련 당국에 검토를 위해 보고할 것입니다.


Phòng Quản lý Doanh nghiệp

Các tin khác

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc


Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Trấn Biên, Thành phố​ Đồng Nai.
Điện thoại​: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương - Phó Trưởng ban ​phụ trách
​Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai​



Chung nhan Tin Nhiem Mang