• image01
  • image01

Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
TỔNG HỢP CÂU HỎI – TRẢ LỜI GỬI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI NĂM 2026

Câu hỏi 5: 질문5

Chính sách không nhất quán giữa cơ quan Hải Quan và Cơ quan Thuế dẫn đến công ty không được hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu vào kho ngoại quan. 세관과 세무 당국 간의 정책 불일치로 인해 해당 회사는 보세창고로 수출한 상품에 대한 부가가치세 환급을 받지 못했습니다

Kính đề nghị Bộ Tài chính, cơ quan thẩm quyền có liên quan: 저희는 재무국 및 관련 당국에 정중히 요청드립니다

- Xem xét trường hợp xuất khẩu vào kho ngoại quan thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% và sớm giải quyết hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn liên quan đến các giao dịch xuất khẩu bán vào kho ngoại quan cho giai đoạn trước 01/7/2025. 0% 세율이 적용되는 보세창고로의 수출 사례를 검토하고, 2025년 7월 1일 이전 기간에 보세창고에 판매된 수출 거래와 관련된 미지급 매입 부가가치세 환급을 신속하게 처리해 주시기 바랍니다.

- Hướng dẫn và hỗ trợ tháo gỡ vướng mắc để Công ty sớm được giải quyết hoàn thuế theo quy định. 회사가 규정에 따라 신속하게 세금 환급을 받을 수 있도록 문제 해결을 위한 지침과 지원을 제출합니다.

* Trả lời (Thuế Thành phố, Hải quan Khu vực XVIII): 답변 (도시세, 관세구역 18):

* Hải quan Khu vực XVIII: 관세구역 18

Trường hợp này Cục Hải quan đã có nhiều văn bản hướng dẫn các đơn vị hải quan trực thuộc Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) tại các công văn số 4286/TCHQ-GSQL ngày 14/11/2022; số 898/TCHQ-GSQL ngày 02/03/2023; số 5177/TCHQ-GSQL ngày 24/10/2024 và có các công văn trao đổi gửi Cục Thuế theo các công văn số 17823/CHQ-GSQL ngày 23/06/2026; số 19956/CHQ-GSQL ngày 06/08/2026. 이와 관련하여 관세청은 2022년 11월 14일자 공문 제4286/TCHQ-GSQL호, 2023년 3월 2일자 공문 제898/TCHQ-GSQL호, 2024년 10월 24일자 공문 제5177/TCHQ-GSQL호를 통해 관세총국(현 관세청) 산하 세관 부서에 다수의 지침을 발표했으며, 2026년 6월 23일자 공문 제17823/CHQ-GSQL호, 2026년 8월 6일자 공문 제19956/CHQ-GSQL호를 통해 세무국과 서신을 교환했습니다.

Theo đó về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu vào nội địa có nguồn gốc là hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan gửi kho ngoại quan và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu trở lại nội địa từ kho ngoại quan là không phát sinh vướng mắc tại cơ quan hải quan. Cụ thể: 따라서, 세관 당국은 통관 절차를 완료하고 보세창고로 보내진 수출품으로부터 생산된 수입품에 대한 통관 절차 및 보세창고에서 국내 시장으로 재수입되는 상품에 대한 세금 정책과 관련하여 어떠한 어려움도 겪지 않습니다. 구체적으로는 다음과 같습니다.

1. Về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu vào nội địa có nguồn gốc là hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan gửi kho ngoại quan: 1. 수출품으로서 통관 절차를 완료하고 보세창고에 보관된 물품을 수입할 때 적용되는 통관 절차 및 세금 정책에 관하여:

a) Về thủ tục hải quan. a) 통관 절차에 관하여.

Theo quy định tại Điều 85 và Điều 88 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì hàng hóa từ Việt Nam đã làm xong thủ tục hải quan xuất khẩu, hàng hóa từ nước ngoài chờ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba của các đối tượng được phép thuê kho ngoại quan được đưa vào lưu giữ trong kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan. Như vậy, hàng hoá xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan đưa vào gửi kho ngoại quan để chờ xuất khẩu, trong thời gian lưu giữ tại kho ngoại quan, doanh nghiệp được phép chuyển quyền sở hữu hàng hoá, nếu chủ hàng hàng hoá có nhu cầu nhập khẩu trở lại nội địa thì đăng ký tờ khai nhập khẩu theo loại hình tương ứng và thực hiện thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 59 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. 2015년 1월 21일자 정부령 제08/2015/ND-CP호 제85조 및 제88조에 따르면, 수출 통관 절차를 완료한 베트남산 물품과 베트남으로의 수입 절차를 기다리거나 제3국으로의 수출을 기다리는 외국산 물품으로서 보세창고 임대 허가를 받은 업체에 속하는 물품은 보세창고에 보관할 수 있습니다. 베트남 시장으로 수입되는 경우, 해당 수입 유형에 따라 외국에서 수입되는 물품과 동일한 통관 절차를 따라야 하며, 실제 수입 시점은 세관 당국이 보세창고에서 물품을 반출했음을 확인하는 시점입니다. 따라서, 통관 절차가 완료된 수출품은 수출을 기다리는 동안 보세창고에 보관됩니다. 보세창고 보관 기간 동안 기업은 물품의 소유권을 이전할 수 있습니다. 물품 소유자가 해당 물품을 국내 시장으로 재수입하고자 하는 경우, 해당 유형에 따라 수입 신고를 등록하고, 재정부의 2015년 3월 25일자 시행령 제38/2015/TT-BTC호(2018년 4월 20일자 시행령 제39/2018/TT-BTC호 제1조 59항으로 개정 및 보완됨) 제91조에 규정된 수입 절차를 수행해야 합니다.

b) Về chính sách thuế: b) 세금 정책과 관련하여:

Căn cứ Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Căn cứ Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14; Căn cứ Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11; Căn cứ Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ- CP ngày 01/9/2016 dược sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021; Căn cứ Điều 10 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 được sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15/6/2020 quy định về điều kiện công nhận kho ngoại quan và khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 18/12/2013 quy định về đối tượng không chịu thuế thì hàng hoá nhập khẩu vào nội địa có nguồn gốc là hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan gửi kho ngoại quan, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan và chính sách thuế theo loại hình tương ứng; hàng hoá nhập khẩu từ kho ngoại quan vào nội địa để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 thì được miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế GTGT theo quy định. 수출입세법 제107/2016/QH13호 제4조, 대외무역관리법 제05/2017/QH14호 제3조, 상법 제36/2005/QH11호 제28조, 2016년 9월 1일자 시행령 제134/2016/ND-CP호 제12조(2021년 3월 11일자 시행령 제18/2021/ND-CP호 제1조 6항으로 개정 및 보완됨)에 근거함. 2016년 7월 1일자 시행령 제68/2016/ND-CP호 제10조(2020년 6월 15일자 시행령 제67/2020/ND-CP호 제1조 6항으로 개정) 및 2013년 12월 18일자 시행령 제219/2013/TT-BTC호 제20조 4항(비과세 대상)에 따라, 세관 절차를 완료하고 보세창고로 이송된 수출품으로부터 생산된 수입품은 해당 수입 유형에 따른 세관 절차 및 세제 정책의 적용을 받습니다. 2016년 9월 1일자 시행령 제134/2016/ND-CP호 제12조(2021년 3월 11일자 시행령 제18/2021/ND-CP호 제1조 6항에 의해 개정 및 보완됨)에 규정된 조건을 충족하는 수출품 생산을 위해 국내 시장으로 보세창고에서 수입되는 물품은 규정된 수입세 및 부가가치세가 면제됩니다.

2. Liên quan đến xác định tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam: 2. 베트남에 사업장이 없는 외국 기관 및 개인의 판정에 관하여:

Định nghĩa “Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam" được quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP; Thông tư số 28/2012/TT-BCT ngày 27/9/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết việc đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam. Tuy nhiên, tại các văn bản này không quy định cơ quan nào có thẩm quyền, hồ sơ, trình tự để xác định “Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam". Tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành không giải thích khái niệm “Tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam". Tại công văn số 399/XNK-THCS ngày 22/7/2024, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương có ý kiến: Định nghĩa “Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam" quy định tại Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 90/2007/NĐ-CP chỉ áp dụng trong trường hợp cần xác định quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của đối tượng này, không áp dụng cho bất kỳ mục đích nào khác". 베트남에 사업장을 두지 않은 외국 무역업자에 대한 정의는 대외무역관리법 제5조 3항, 2007년 9월 27일자 산업통상부령 제28호에 명시된 수출입 권한 등록 절차 등에서 찾아볼 수 있습니다. 그러나 이러한 문서들은 "베트남에 사업장을 두지 않은 외국 무역업자"를 판별할 권한을 가진 기관, 필요한 서류, 또는 절차에 대해 구체적으로 명시하고 있지 않습니다. 관세법 및 시행령 또한 "베트남에 사업장을 두지 않은 외국 기관 또는 개인"이라는 개념을 명확히 정의하고 있지 않습니다. 산업통상부 수출입국은 2024년 7월 22일자 공식 서한 제399/XNK-THCS호에서 "외국 무역 관리법 및 시행령 제90/2007/ND-CP호에 규정된 '베트남에 사업장을 두지 않은 외국 무역업자'의 정의는 해당 단체의 수출입 권한을 확인해야 할 필요가 있는 경우에만 적용되며, 다른 목적으로는 적용되지 않는다"고 되어 있습니다.

3. Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ: 3. 현지에서 수출입되는 물품에 대한 통관 절차 관련 사항:

- Trước thời điểm 01/07/2025: cơ quan hải quan căn cứ quy định tại Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ, Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC để thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ. Theo đó, các tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ đăng ký tại thời điểm này và đã hoàn thành thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. - 2025년 7월 1일 이전: 세관 당국은 2015년 1월 21일자 정부령 08/2015/ND-CP 제35조 및 2018년 1월 21일자 시행령 38/2015/TT-BTC 제86조(2018년 1월 21일자 시행령 39/2018/TT-BTC로 개정 및 보완됨)에 규정된 규정을 바탕으로 현장 수입 및 수출 절차를 진행해야 합니다. 따라서 이 시점에 등록되고 세관 절차가 완료된 현장 수입 및 수출 신고서는 현장 수입 및 수출 세관 절차에 관한 규정에 따라 처리됩니다.

- Sau thời điểm ngày 01/7/2025: Quy định tại Điều 47a được bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Luật số 90/2025/QH15 đã tháo gỡ điểm “nghẽn" của pháp luật liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ theo đúng tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, một lần nữa khẳng định thương nhân nước ngoài được thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ mà không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện có hay không có hiện diện tại Việt Nam. 2025년 7월 1일 이후: 법률 제90/2025/QH15호 제47조의a항 및 제3조 제3항의 규정은 과학기술혁신 및 국가디지털전환 발전에 관한 2024년 12월 22일자 정치국 결의안 제57-NQ/TW호의 취지에 따라 상품의 현지 수출입 관련 법률상의 "병목 현상"을 해소했습니다. 이는 외국 무역업자가 베트남에 사업장을 보유하거나 보유하지 않아도 현지 수출입 활동을 수행할 수 있음을 다시 한번 확인시켜 줍니다.

Như vậy, trước thời điểm 01/07/2025, các tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ đã thực hiện thủ tục hải quan theo quy định, Cục Thuế căn cứ các tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan để xem xét, thực hiện thủ tục hành chính thuế theo quy định của pháp luật về thuế. 따라서 2025년 7월 1일 이전까지, 규정된 세관 절차를 완료한 현장 수입 및 수출 신고에 대해 세무당국은 세법에 따라 세무 행정 절차를 검토하고 시행할 예정입니다.

* Thuế Thành phố: 지방세

Về vấn đề này, Thuế thành phố Đồng Nai đã chủ động ban hành nhiều văn bản gửi Cục Thuế để báo cáo, đề xuất xử lý nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho Doanh nghiệp. Cơ quan thuế xin được thông tin về tiến độ xử lý sự việc như sau: 이와 관련하여 동나이시 세무서는 기업들이 겪는 어려움과 장애물을 해결하기 위한 보고 및 해결책을 제시해 달라는 여러 건의 문서를 세무당국에 선제적으로 제출했습니다. 세무당국은 이 사안 처리 진행 상황에 대해 다음과 같이 안내드립니다.

Ngày 14/9/2026, Cục Thuế đã có tờ trình Báo cáo Bộ Tài chính, nội dung: 2026년 9월 14일, 세무국은 다음과 같은 내용의 보고서를 재무부에 제출했습니다.       

- Báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội để giải thích việc áp dụng điều kiện “tiêu dùng trong khu phi thuế quan" đối với hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao vào kho ngoại quan - 외국 무역업자에게 판매되고 보세창고로 반입될 예정인 상품에 대해 "자유무역지대 내 소비" 조건을 적용하는 방식을 설명하는 보고서를 국회 상임위원회에 제출합니다.

- Trong thời gian chờ ý kiến của UBTVQH, đề xuất chưa truy thu hoặc hoàn thuế chỉ vì thiếu tài liệu chứng minh hàng hóa “tiêu dùng" trong kho ngoại quan, đồng thời tiếp tục đối chiếu dòng hàng, chứng từ để phòng chống gian lận. - 국회 상임위원회의 의견을 기다리는 동안, 보세창고에서 물품이 "소비"되었다는 증빙 서류가 없다는 이유만으로 세금을 징수하지 않거나 환급하지 않도록 하고, 부정행위를 방지하기 위해 물품과 서류를 대조하는 절차를 계속 유지할 것을 제안합니다.

Thuế Thành phố Đồng Nai xin thông tin đến doanh nghiệp được biết. Khi có chỉ đạo từ Cục Thuế, Cơ quan thuế địa phương sẽ nhanh chóng chuyển thông tin mới nhất đến Doanh nghiệp. 동나이시 세무국은 사업주 여러분께 다음과 같이 안내드립니다. 성(省) 세무국의 지침을 받는 대로 동나이시 세무국은 최신 정보를 사업주 여러분께 신속하게 전달할 예정입니다.

​

Câu hỏi 6:질문6

Ngành dệt nhuộm sản xuất 24/7, môi trường đặc thù nên biến động nhân sự cao và rất khó tuyển trực tiếp. Tuy nhiên, theo Điều 52 Bộ Luật Lao động 2019 và Phụ lục II Nghị định 145/2020/NĐ-CP, danh mục cho thuê lại lao động chỉ giới hạn 20 công việc; không bao gồm các vị trí sản xuất trực tiếp ngành dệt nhuộm. Doanh nghiệp không thể thuê lao động tạm thời từ bên ngoài để lấp chỗ trống, dẫn đến rủi ro quá tải giờ làm thêm (OT). 섬유 및 염색 산업은 24시간 연중무휴로 운영되는 특수한 환경으로, 직원 이직률이 높고 직접 채용에 상당한 어려움이 있습니다. 그러나 2019년 노동법 제52조 및 시행령 145/2020/ND-CP 부록 II에 따르면, 인력 파견 대상 직종은 20개로 제한되어 있으며, 섬유 및 염색 산업의 직접 생산직은 제외됩니다. 따라서 기업은 외부에서 임시직을 고용하여 공석을 채울 수 없어 과도한 초과 근무의 위험이 있습니다.

Kiến nghị: Bổ sung các công đoạn sản xuất trực tiếp ngành dệt nhuộm vào Danh mục công việc được phép cho thuê lại lao động (Phụ lục II, NĐ 145/2020/NĐ-CP), hoặc có cơ chế linh hoạt/tạm thời theo mùa vụ, đơn hàng gấp. 권고 사항: 섬유 염색 산업의 직접 생산 단계를 노동 아웃소싱 허용 직종 목록(부록 II, 법령 145/2020/ND-CP)에 추가하거나, 계절성 및 긴급 주문에 기반한 유연/임시 메커니즘을 구축하십시오.

* Trả lời (Sở Nội vụ): 답변 (내무국):

Hiện nay hoạt động cho thuê lại lao động được quy định tại Mục 5, Chương III, Bộ Luật lao động 2019; danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động quy định tại Phụ lục II, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.  현재 인력 파견 활동은 2019년 노동법 제3장 제5절에 규정되어 있으며, 인력 파견이 허용되는 직종 목록은 시행령 제145/2020/ND-CP호 부록 II에 명시되어 있습니다.

Qua quá trình quản lý Sở Nội vụ nhận thấy có những bất cập trong hoạt động cho thuê lại lao động qua đó đã tổng hợp khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị các nội dung có liên quan hoạt động cho thuê lại lao động để đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và mở rộng Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động (Văn bản số 4164/SNV-LĐ ngày 20/7/2026) đồng thời tham mưu UBND thành phố Đồng Nai ban hành Văn bản số 7912/UBND-KGVX ngày 21/8/2026 về việc đề xuất, kiến nghị mở rộng Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. 내무부는 관리 과정을 통해 인력 파견 활동의 미비점을 파악했습니다. 이에 따라 인력 파견 활동과 관련된 어려움과 장애 요인을 정리하고, 2020년 7월 20일자 시행령 제145호(ND-CP)를 개정 및 보완하여 인력 파견 허용 직종을 확대하는 권고안을 마련했습니다(2026년 7월 20일자 공문 제4164호(SNV-LD)). 동시에 동나이시 인민위원회에 인력 파견 허용 직종 확대 권고안을 담은 공문 제7912호(UBND-KGVX)를 발령하도록 권고했습니다(2026년 8월 21일).

Sở Nội vụ ghi nhận nội dung kiến nghị của Doanh nghiệp. Tuy nhiên, ngành dệt nhuộm hiện không nằm trong danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động theo quy định tại Phụ lục II, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng thuê lại lao động là hành vi vi phạm quy định sẽ bị xử phạt hành chính. 내무국는 해당 기업의 요청을 접수했습니다. 그러나 섬유 및 염색 산업은 현재 시행령 제145/2020/ND-CP호 부록 II에 명시된 인력 파견 허용 직종 목록에 포함되어 있지 않습니다. 따라서 해당 기업이 인력 파견 계약을 체결할 경우 규정 위반으로 행정 처벌을 받을 수 있습니다.

Do vậy, trong thời gian chờ cơ quan có thẩm quyền xem xét, Sở Nội vụ đề nghị Doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật; đồng thời tiếp tục phối hợp, cung cấp thông tin, phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn để Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết, điều chỉnh theo quy định. 따라서 내무국는 관할 당국의 심의를 기다리는 동안 해당 기업이 법을 엄격히 준수하고, 동시에 지속적으로 협조하여 정보를 제공하고, 실무에서 발생하는 어려움이나 장애 사항을 즉시 보고하여 내무부가 관련 정보를 수집하고 관할 당국에 자문을 제공함으로써 규정에 따라 심의, 해결 및 조정할 수 있도록 해 줄 것을 요청합니다.​


Phòng Quản lý Doanh nghiệp

Các tin khác

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc


Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Trấn Biên, Thành phố​ Đồng Nai.
Điện thoại​: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương - Phó Trưởng ban ​phụ trách
​Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai​



Chung nhan Tin Nhiem Mang