• image01
  • image01

Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
TỔNG HỢP CÂU HỎI – TRẢ LỜI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI HỘI NGHỊ GẶP GỠ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHẬT BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

Câu hỏi 16 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

質問16(協会会員)

Việc triển khai Hợp đồng lao động điện tử (HĐLĐĐT): Đại diện doanh nghiệp có thẩm quyền ký kết HĐLĐ đang làm việc tại Nhật và không có chữ ký điện tử/chữ ký số phù hợp để sử dụng trên hệ thống tại Việt Nam. Chữ ký điện tử được cấp/sử dụng tại nước ngoài cũng chưa được công nhận tại Việt Nam nếu chưa đáp ứng các điều kiện về xác thực, khả năng tích hợp với hệ thống ký hợp đồng điện tử trong nước. Kiến nghị cơ quan quản lý có hướng dẫn cụ thể về:

- Việc sử dụng chữ ký điện tử của người có thẩm quyền đang cư trú/làm việc tại nước ngoài để ký HĐLĐ tại Việt Nam.

- Điều kiện công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử được cấp tại nước ngoài.

- Việc cho phép người nước ngoài đăng ký chữ ký số hoặc chữ ký điện tử tại Việt Nam mà không cần thường xuyên có mặt tại Việt Nam;

- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chi tiết về các nghiệp vụ liên quan đến giao kết HĐLĐĐT.

​電子労働契約(電子労働契約:HĐLĐĐT)の導入についてお伺いします。

労働契約の締結権限を有する企業代表者が日本に在住・勤務しており、ベトナム国内のシステムで利用可能な電子署名またはデジタル署名を保有していません。また、海外で発行・利用されている電子署名についても、認証要件やベトナム国内の電子契約システムとの互換性等の条件を満たさない限り、ベトナムでは認められていません。

つきましては、以下の事項について具体的なご指導をお願いいたします。

  • 海外に居住・勤務している権限者が、電子労働契約を締結する際に使用する電子署名の取扱いについて。
  • 海外で発行された電子署名および電子署名証明書が認められるための要件について。
  • 外国人がベトナムに常時滞在することなく、ベトナム国内でデジタル署名または電子署名を取得できる制度について。
  • 電子労働契約の締結に関する実務について、研修会や詳細なガイダンスを実施していただきたいこと。

    * Trả lời (Sở Nội vụ):

    回答(内務局)
    Căn cứ Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử và Thông tư số 08/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 337/2025/NĐ-CP, Sở Nội vụ có ý kiến trả lời như sau:

    1. Về việc sử dụng chữ ký điện tử của người có thẩm quyền đang cư trú, làm việc ở nước ngoài để ký HĐLĐĐT tại Việt Nam

    Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định: HĐLĐĐT là hợp đồng lao động được giao kết, thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy. Nghị định số 337/2025/NĐ-CP của Chính phủ không quy định người có thẩm quyền ký kết HĐLĐĐT phải có mặt tại Việt Nam khi thực hiện việc giao kết hợp đồng. Do vậy, trường hợp người đại diện doanh nghiệp đang làm việc tại Nhật Bản vẫn có thể thực hiện ký HĐLĐĐT nếu sử dụng chữ ký điện tử đáp ứng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống giao kết HĐLĐĐT.

    2. Về điều kiện công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử được cấp tại nước ngoài

    Nghị định số 337/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 08/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ không có quy định riêng về việc công nhận chữ ký điện tử hoặc chứng thư chữ ký điện tử được cấp tại nước ngoài để sử dụng trong giao kết HĐLĐĐT tại Việt Nam. Việc công nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử nước ngoài thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định chuyên ngành liên quan.

    Đối với trường hợp doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử hoặc chứng thư chữ ký điện tử được cấp tại nước ngoài, doanh nghiệp cần liên hệ tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử để được tư vấn về giải pháp kỹ thuật, khả năng tích hợp với hệ thống giao kết HĐLĐĐT và phương án triển khai phù hợp theo quy định của pháp luật.

    3. Về việc cho phép người nước ngoài đăng ký chữ ký số hoặc chữ ký điện tử tại Việt Nam mà không cần thường xuyên có mặt tại Việt Nam

    Nghị định số 337/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 08/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ không quy định về trình tự, thủ tục cấp chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cho người nước ngoài. Theo thông tin từ một số tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, hiện đã triển khai giải pháp ký số từ xa, cho phép người đã được cấp chữ ký số hợp pháp thực hiện ký điện tử khi đang ở nước ngoài theo giải pháp kỹ thuật của đơn vị cung cấp dịch vụ.

    Tuy nhiên, đối với trường hợp đăng ký cấp mới chữ ký số hoặc chữ ký điện tử khi người có thẩm quyền không thường xuyên có mặt tại Việt Nam, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để được hướng dẫn về điều kiện, hồ sơ và phương thức xác thực theo quy định hiện hành.

    4. Về việc tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ giao kết HĐLĐĐT

    Thời gian qua, Sở Nội vụ đã tổ chức các hội nghị phổ biến, tập huấn các quy định liên quan đến HĐLĐĐT. Trong thời gian tới, Sở Nội vụ sẽ tiếp tục phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường tuyên truyền, tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp triển khai HĐLĐĐT theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần hỗ trợ, đề nghị liên hệ số điện thoại 0251.3941.320 (Phòng Lao động, Sở Nội vụ) để được hướng dẫn, giải đáp.

     20251224日付政府政令第337/2025/NĐ-CP(電子労働契約に関する規定)および2026515日付内務省通達第08/2026/TT-BNV(同政令の一部条項の詳細規定および施行ガイドライン)に基づき、内務局は以下のとおり回答いたします。

    1. 海外に居住・勤務している権限者がベトナムにおいて電子労働契約を締結する際の電子署名の利用について、 政府政令第337/2025/NĐ-CP3条第1項では、電子労働契約とは、労働法および電子取引法の規定に基づき、データメッセージの形式で締結・作成される労働契約であり、書面による労働契約と同等の法的効力を有すると規定されています。 また、同政令には、電子労働契約を締結する権限者が契約締結時にベトナム国内に所在していなければならないとの規定はありません。 したがって、日本で勤務している企業代表者であっても、電子取引法に適合した電子署名を使用し、かつ電子労働契約システムの技術要件を満たしている場合には、電子労働契約を締結することが可能です。

    2. 海外で発行された電子署名および電子署名証明書の承認要件について、 政府政令第337/2025/NĐ-CPおよび内務省通達第08/2026/TT-BNVには、ベトナムにおける電子労働契約の締結に際し、海外で発行された電子署名または電子署名証明書の承認に関する個別の規定は設けられていません。 海外で発行された電子署名の法的効力の承認については、電子取引法および関連する専門法令の適用対象となります。

     企業が海外で発行された電子署名または電子署名証明書を利用する場合は、電子署名認証サービス提供事業者へお問い合わせいただき、技術的な対応方法、電子労働契約システムとの互換性、および法令に適合した導入方法についてご相談ください。

     3. 外国人がベトナムに常時滞在することなく、ベトナム国内でデジタル署名または電子署名を取得することについて、 政府政令第337/2025/NĐ-CPおよび内務省通達第08/2026/TT-BNVには、外国人に対するデジタル署名または電子署名の発行手続に関する規定はありません。 一方、一部のデジタル署名認証サービス提供事業者によれば、現在では遠隔電子署名(Remote Digital Signature)のサービスが提供されており、適法にデジタル署名の発行を受けた利用者は、海外に滞在している場合でも、サービス提供事業者が提供する技術ソリューションを利用して電子署名を行うことが可能となっています。 ただし、権限者がベトナムに常時滞在していない状況で、新たにデジタル署名または電子署名を取得する場合には、必要条件、提出書類および本人確認方法について、デジタル署名認証サービス提供事業者へ直接お問い合わせいただき、現行法令に基づく案内を受けてください。
    4. 電子労働契約締結に関する研修および実務指導について、これまで内務局では、電子労働契約に関する法令の周知および研修会を実施してまいりました。 今後も、関係機関と連携しながら、企業が法令に基づき適切に電子労働契約を導入・運用できるよう、周知活動、研修および実務指導を一層充実させてまいります。 導入・運用の過程でご不明な点やご相談がございましたら、内務局労働課(電話番号:0251-3941-320)までお問い合わせいただければ、必要なご案内・ご説明をさせていただきます。
     

    Câu hỏi 17 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

    質問17(協会会員)

    Theo Điều 2 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP về điều kiện, thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai quy định "Người kê khai chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai đề nghị hưởng chế độ quy định thai sản này."

    Khi lao động nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai, doanh nghiệp là người kê khai chế độ BHXH cho người lao động với cơ quan bảo hiểm. Doanh nghiệp chỉ kê khai thay người lao động dựa trên thông tin người lao động cung cấp mà không có công cụ để kiểm chứng tính xác thực. Đề nghị các cơ quan chức năng hướng dẫn cách thức để doanh nghiệp có thể xác thực thông tin khai báo của người lao động để tránh rủi ro pháp lý.

    2026年政令第168/2026/NĐ-CP2条では、第2子出産時の産前産後休業給付の受給要件および手続について、次のように規定されています。「申告者は、本産前産後休業給付の受給申請に係る申告内容の正確性および真実性について、法令に基づき全面的な責任を負うものとする。」

    従業員が第2子出産に伴い産前産後休業を取得する場合、企業は社会保険機関に対し、当該従業員に代わって社会保険給付の申請手続を行います。しかし、企業は従業員から提供された情報に基づいて申告を行うのみであり、その内容の真実性を確認するための手段を有しておりません。つきましては、企業が法的リスクを回避できるよう、従業員から申告された情報を確認・検証するための方法についてご教示いただきますようお願いいたします。

    * Trả lời (Bảo hiểm xã hội):

    回答(社会保険機関)

    1. Về trách nhiệm kê khai và lập hồ sơ đề nghị hưởng chế độ

    Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Nghị định số 158/2025/NĐ-CP và Thông tư số 12/2025/TT-BNV, người sử dụng lao động có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, lập danh sách, kê khai và gửi hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ thai sản đến cơ quan bảo hiểm xã hội trên cơ sở hồ sơ, giấy tờ và thông tin do người lao động cung cấp theo thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    Đối với trường hợp đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai theo quy định của Luật Dân số và Nghị định số 168/2026/NĐ-CP, Điều 2 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP quy định:

    "Người kê khai chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai đề nghị hưởng chế độ thai sản."

    Theo đó, trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai thuộc về người kê khai theo quy định của pháp luật.

    2. Về việc xác thực thông tin của người lao động

    Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Dân số và Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ chưa quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm hoặc thẩm quyền tự xác minh, kiểm chứng thông tin về việc sinh con thứ mấy của người lao động thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu hộ tịch hoặc các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; đồng thời cũng chưa có cơ chế tra cứu để người sử dụng lao động được khai thác các cơ sở dữ liệu này phục vụ việc xác thực thông tin.

    Do đó, người sử dụng lao động thực hiện lập và gửi hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ thai sản trên cơ sở hồ sơ, tài liệu và thông tin do người lao động cung cấp theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về việc lập hồ sơ đúng thành phần, đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục theo quy định, không phải chịu trách nhiệm xác minh các thông tin mà pháp luật không giao thẩm quyền xác minh.

    3. Về công tác quản lý nội bộ của người sử dụng lao động

    Để hạn chế rủi ro pháp lý và phòng ngừa việc lợi dụng chính sách, người sử dụng lao động căn cứ điều kiện quản lý thực tế của đơn vị để áp dụng các biện pháp quản lý nội bộ phù hợp, như: phổ biến quy định pháp luật cho người lao động; yêu cầu người lao động chịu trách nhiệm kê khai về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp; lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu làm căn cứ lập hồ sơ đề nghị hưởng chế độ; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu kiểm tra, xác minh theo quy định.

    Các biện pháp quản lý nội bộ nêu trên nhằm nâng cao trách nhiệm của người lao động trong việc kê khai thông tin, không thay thế hoạt động xác minh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không làm phát sinh trách nhiệm xác minh của người sử dụng lao động ngoài phạm vi pháp luật quy định.

    4. Về xử lý trường hợp kê khai không đúng quy định

    Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện hồ sơ có dấu hiệu kê khai không đúng quy định thì việc hậu kiểm, kiểm tra, xác minh, xử lý, thu hồi số tiền hưởng không đúng (nếu có) và xác định trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân liên quan được thực hiện theo quy định của Luật Dân số, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Trong quá trình thực hiện, nếu cơ quan có thẩm quyền ban hành hướng dẫn hoặc triển khai cơ chế kết nối, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ việc xác thực thông tin trong hồ sơ hưởng chế độ thai sản, cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

    1. 申告および給付申請書類作成に関する責任について

    2024年社会保険法(第41/2024/QH15号)、2025年政令第158/2025/NĐ-CPおよび2025年内務省通達第12/2025/TT-BNVの規定に基づき、使用者は、法令で定められた必要書類、手続および従業員から提供された資料・情報に基づき、申請書類を受理し、対象者一覧を作成し、必要事項を申告した上で、産前産後休業給付の申請書類を社会保険機関へ提出する責任を負います。

     第2子出産に係る産前産後休業給付の申請については、人口法および2026年政令第168/2026/NĐ-CPの規定が適用されます。同政令第2条には次のように規定されています。

    「申告者は、本産前産後休業給付の受給申請に係る申告内容の正確性および真実性について、法令に基づき全面的な責任を負うものとする。」

     したがって、申告内容の正確性および真実性に関する責任は、法令の規定に従い、申告者本人が負うこととなります。

    2. 従業員情報の確認・検証について

     現在、社会保険法、人口法および2026515日付政府政令第168/2026/NĐ-CPには、使用者が国家人口データベース、戸籍データベースその他の専門データベースを通じて、従業員が何人目の子を出産したかについて自ら確認・検証する責任または権限を有する旨の規定はありません。また、使用者がこれらのデータベースを利用して情報照会を行うための制度も整備されていません。

     したがって、使用者は、法令に基づき従業員から提出された資料、書類および情報に基づいて産前産後休業給付の申請書類を作成・提出するものとし、必要書類を適切に揃え、所定の手順および手続に従って申請書類を作成する責任を負います。一方で、法令上確認権限が付与されていない事項についてまで検証責任を負うものではありません。

    3. 使用者における内部管理について

     法的リスクを軽減し、制度の不正利用を防止するため、使用者は、自社の実情に応じて適切な内部管理措置を講じることができます。例えば、以下のような措置が考えられます。
  • 従業員に対して関係法令を周知すること。
  • 提出する情報および資料の完全性、正確性、真実性について、従業員本人に責任を負わせること。
  • 給付申請書類作成の根拠となる資料・書類を適切に保管すること。
  • 確認・調査が必要となった場合には、社会保険機関および関係行政機関と協力すること。

     これらの内部管理措置は、従業員の申告責任を高めることを目的とするものであり、権限を有する行政機関による確認・調査に代わるものではなく、また、法令で定められた範囲を超えて使用者に新たな確認義務を課すものでもありません。

    4. 法令に適合しない申告が判明した場合の取扱いについて

     社会保険機関または権限を有する国家機関が、申請書類に法令に適合しない申告の疑いを認めた場合には、事後審査、検査、確認、適正でない給付金の返還請求(該当する場合)および関係する組織・個人の責任の認定は、人口法、社会保険法およびその施行関係法令に基づいて実施されます。

     今後、権限を有する機関により、産前産後休業給付申請書類の情報確認に資するデータベース連携や情報活用の仕組みに関する指針が制定または導入された場合には、社会保険機関は当該規定に従い適切に運用を行います。

     
    Câu hỏi 18 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

    質問18(協会会員)

    Từ ngày 01/6/2026, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính (ví dụ: xin giấy phép nhập khẩu, CITES,…) trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến phải đăng nhập bằng VNeID doanh nghiệp, tuy nhiên chưa có hướng dẫn thao tác cụ thể và nhiều doanh nghiệp chưa đăng ký thành công VNeID doanh nghiệp dẫn đến gặp khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến. Kiến nghị các ban, ngành:

    - Hướng dẫn chi tiết cách đăng nhập bằng VNeID như thế nào? Trường hợp doanh nghiệp chưa thể đăng nhập thì có thể đăng nhập dịch vụ công bằng cách nào khác hay không?

    - Trường hợp máy tính/điện thoại cá nhân của người đại diện pháp luật của công ty dùng để cài VNeID doanh nghiệp bị hư hỏng, mất trộm, thất lạc,… cần thời gian trang bị máy mới, doanh nghiệp phải xử lý thế nào khi cần thực hiện thủ tục hành chính khẩn cấp?

    202661日以降、企業が行政手続(例:輸入許可証、CITES許可証等)の申請をオンライン公共サービス(公共サービス・ポータル)で行う際には、企業向けVNeIDアカウントによるログインが必要となりました。しかしながら、具体的な操作方法に関する案内がまだ十分に示されておらず、多くの企業では企業向けVNeIDの登録が完了していないため、オンライン公共サービスを通じた行政手続の実施に支障を来しております。

    つきましては、関係機関に対し、以下の事項についてご教示いただきたくお願いいたします。
  • VNeIDを利用したログイン方法について、具体的な操作手順をご案内ください。また、企業がVNeIDでログインできない場合、他の方法で公共サービスにログインすることは可能でしょうか。
  • 会社の法定代表者が企業向けVNeIDを利用しているパソコンまたは携帯電話が故障、盗難、紛失等により使用できなくなり、新しい端末を準備するまで時間を要する場合、緊急に行政手続を行う必要がある際には、企業はどのように対応すればよいでしょうか。

    * Trả lời (Công an Thành phố):

    回答(市公安局)

     1. Hướng dẫn chi tiết các bước đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử (VNeID) của tổ chức

    Bước 1: Cơ quan, tổ chức thực hiện truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua đường link: dichvucong.gov.vn.

    Bước 2: Lựa chọn “Đăng nhập".

    Bước 3: Thực hiện đăng nhập tài khoản VNeID của người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc của người được phân quyền thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính của cơ quan, tổ chức.

    Bước 4: Sau khi hoàn thành đăng nhập, lựa chọn vai trò đăng nhập là “Tổ chức" để đăng nhập vào hệ thống.

    Bước 5: Cổng Dịch vụ công quốc gia sẽ hiển thị thông tin đăng nhập là doanh nghiệp ở góc trên bên phải giao diện. Cơ quan, tổ chức tiến hành tìm kiếm thủ tục hành chính cần thực hiện và tiến hành nộp hồ sơ.

    Do từng loại thủ tục hành chính sẽ thuộc từng đơn vị khác nhau quản lý, do đó, các cơ quan, tổ chức khi tiến hành nộp hồ sơ nếu gặp khó khăn, vướng mắc vui lòng liên hệ trực tiếp cơ quan quản lý thủ tục hành chính cần nộp hồ sơ để được hướng dẫn chi tiết.

    2. Đối với nội dung “Trường hợp doanh nghiệp chưa thể đăng nhập thì có thể đăng nhập dịch vụ công bằng cách nào khác hay không?"

    - Tại khoản 3 Điều 40 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử quy định “Tài khoản được tạo lập bởi Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cơ quan, tổ chức được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025".

    - Bên cạnh đó, tại Điều 10 Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg ngày 04/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc đăng nhập và sử dụng tài khoản, theo đó, “Tổ chức, cá nhân đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật".

    Do đó, tổ chức, cá nhân chỉ thực hiện đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia duy nhất bằng tài khoản định danh điện tử (VNeID) và không có tài khoản, phương thức khác thay thế. Trường hợp các đơn vị có khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc đăng ký, cập nhật tài khoản định danh điện tử của tổ chức, có thể liên hệ cơ quan Công an nơi đặt trụ sở hoặc liên hệ về Công an thành phố (qua Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để được hỗ trợ, hướng dẫn.

    3. Đối với nội dung “Trường hợp máy tính/điện thoại cá nhân của người đại diện pháp luật của công ty dùng để cài VNeID doanh nghiệp bị hư hỏng, mất trộm, thất lạc,… cần thời gian trang bị máy mới, doanh nghiệp phải xử lý thế nào khi cần thực hiện thủ tục hành chính khẩn cấp?".

    Về vấn đề này, sau khi được cấp tài khoản định danh điện tử cho tổ chức, người đại diện pháp luật của tổ chức có thể truy cập ứng dụng VNeID để thực hiện phân quyền chức năng cho các cá nhân khác trong tổ chức thực hiện việc nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (phân quyền thực hiện dịch vụ công trên VNeID, Đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia, nộp, giải quyết các thủ tục về thuế,...). Do đó, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu, phân quyền cho các cá nhân khác của tổ chức thực hiện các thủ tục để tránh trường hợp tài khoản định danh điện tử của tổ chức chỉ có trên 01 thiết bị, không thể thực hiện trong các trường hợp bị hư hỏng hoặc bị mất. Các bước thao tác thực hiện phân quyền cụ thể như sau:

    - Bước 1: Người đại diện pháp luật đăng nhập vào ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), sau đó, đổi vai trò sang tài khoản định danh điện tử của tổ chức.

    - Bước 2: Lựa chọn chức năng “Phân quyền thực hiện các giao dịch trực tuyến" để tiến hành phân quyền cho các cá nhân khác thuộc tổ chức được đại diện cho tổ chức thực hiện các giao dịch trên môi trường điện tử.

    - Bước 3: Lựa chọn cá nhân cùng nhóm quyền tương ứng để phân quyền.

    - Bước 4: Sau khi hoàn thành phân quyền, cá nhân được phân quyền có thể sử dụng tài khoản VNeID cá nhân của mình để đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công và các hệ thống khác để thực hiện nộp hồ sơ cho tổ chức (cách thức đăng nhập thực hiện tương tự như đã trình bày tại mục 1).

    1. 組織の電子本人確認アカウント(VNeID)を利用した国家公共サービス・ポータルへのログイン手順

    ステップ1機関・組織は、国家公共サービス・ポータル(https://dichvucong.gov.vn)へアクセスします。

    ステップ2「ログイン(Đăng nhp)」を選択します。

    ステップ3機関・組織の代表者、または行政手続を行う権限を付与された担当者のVNeIDアカウントでログインします。

    ステップ4ログイン完了後、「組織(T chc)」の役割を選択してシステムへログインします。

    ステップ5国家公共サービス・ポータルの画面右上に企業名義でログインしていることが表示されます。その後、必要な行政手続を検索し、申請書類を提出します。

     なお、行政手続はそれぞれ所管機関が異なるため、申請時に困難や不明点がある場合は、当該行政手続を所管する行政機関へ直接お問い合わせいただき、詳細な案内を受けてください。
     
    2. 「企業がVNeIDでログインできない場合、他の方法で公共サービスへログインすることは可能か。」について
  • 政府政令第69/2024/NĐ-CP40条第3項(電子本人確認および電子認証に関する規定)では、「国家公共サービス・ポータル、各省庁および各省・市の行政手続情報システムが機関・組織に発行したアカウントは、2025年6月30日まで使用できる」と規定されています。
  • また、202664日付首相決定第29/2026/QĐ-TTgにより公布された「国家公共サービス・ポータルの管理・運営・利用規則」第10条では、「組織および個人は、法令の規定に従い、電子本人確認アカウントを通じて国家公共サービス・ポータルへログインする」と定められています。

     したがって、組織および個人は、国家公共サービス・ポータルへは電子本人確認アカウント(VNeID)のみによりログインすることができ、これに代わる他のアカウントまたはログイン方法はありません。 組織の電子本人確認アカウントの登録または更新に関して困難や不明点がある場合は、組織所在地を管轄する公安機関、または市公安局(社会秩序行政管理警察課)へお問い合わせいただければ、支援および案内を受けることができます。

    3. 「会社の法定代表者が企業向けVNeIDを利用しているパソコンまたは携帯電話が故障・盗難・紛失した場合、緊急の行政手続にはどのように対応すべきか。」について

    本件については、組織用電子本人確認アカウントの発行後、法定代表者はVNeIDアプリ上で、組織内の他の担当者に対し、オンライン手続を実施するための権限を付与することができます(VNeID上での公共サービス利用権限、国家公共サービス・ポータルへのログイン、税務手続を含む各種行政手続の申請・処理等)。

     そのため、企業におかれましては、組織内の複数の担当者へあらかじめ権限を付与し、組織の電子本人確認アカウントが一台の端末のみに依存することのないよう運用されることを推奨いたします。

     具体的な権限付与の手順は以下のとおりです。
  • ステップ1法定代表者が国家電子本人確認アプリ(VNeID)へログインし、その後、組織の電子本人確認アカウントへ切り替えます。
  • ステップ2「オンライン取引実施権限の付与(Phân quyn thc hin các giao dch trc tuyến機能を選択し、組織を代表して電子環境上の各種取引を行う担当者へ権限を付与します。
  • ステップ3付与する権限グループに応じて対象者を選択します。
  • ステップ4権限付与が完了すると、権限を付与された担当者は、自身の個人VNeIDアカウントを利用して国家公共サービス・ポータルおよびその他のシステムへログインし、組織を代表して申請書類を提出することができます(ログイン方法は上記「1」と同様です)。
  •  

    Câu hỏi 19 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

    質問19(協会会員)

    Đối với bếp ăn nội bộ phục vụ khoảng 100 nhân viên, có cần xin Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hay không? Đầu bếp có cần được đào tạo hoặc có chứng chỉ chuyên môn hay không và doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì?

    社内で約100名の従業員向けに社員食堂(集団給食施設)を運営する場合、食品安全衛生適合証明書の取得は必要でしょうか。また、調理担当者には食品衛生に関する研修の受講または専門資格の取得が必要でしょうか。さらに、企業はどのような条件を満たす必要がありますか。

    * Trả lời (Sở Y tế):

    回答(保健局)

    1. Trường hợp công ty tổ chức bếp ăn tập thể phục vụ nội bộ người lao động trong doanh nghiệp, không đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm. Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, trường hợp trên không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

    2. Đầu bếp có cần được đào tạo hoặc có chứng chỉ chuyên môn hay không? Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế quy định “Người trực tiếp chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm".

    3. Doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì? Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống “loại hình bếp ăn tập thể", theo khoản 2 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế quy định:

    Tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm quy định tại Điều 28, Điều 29 và Điều 30 Luật An toàn thực phẩm và các yêu cầu cụ thể sau:

    - Thực hiện kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn theo hướng dẫn của Bộ Y tế;

    - Thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản thực phẩm phải bảo đảm vệ sinh và không gây ô nhiễm cho thực phẩm.

    Người trực tiếp chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    1. 企業が社内従業員向けの集団給食施設を設置・運営し、食品営業を事業として登録していない場合については、201822日付政府政令第15/2018/NĐ-CP12条第1項(食品安全法の一部条項の施行細則)に基づき、食品安全衛生適合施設証明書(Giy chng nhn cơ s đ điu kin an toàn thc phm)の取得対象には該当しません。

    2. 調理担当者は研修の受講または専門資格を有する必要がありますか。

    20181112日付政府政令第155/2018/NĐ-CP2条第2項(保健省所管の投資・事業条件に関する規定の一部改正・補足)では、次のように規定されています。「食品を直接調理する者は、食品安全に関する知識研修を受講し、その受講について施設責任者の確認を受けていなければならない。また、食品の製造・営業に従事する期間中、コレラ、赤痢、腸チフス、A型肝炎、E型肝炎、感染性皮膚疾患、肺結核または急性下痢症に罹患していてはならない。」

    3. 企業はどのような条件を満たす必要がありますか。

    飲食サービス業(集団給食施設)の場合、20181112日付政府政令第155/2018/NĐ-CP2条第2項に基づき、以下の要件を満たす必要があります。

     食品安全法第28条、第29条および第30条に規定される食品安全確保に関する条件を遵守するとともに、次の事項を満たさなければなりません。
  • 保健省のガイドラインに従い、「三段階検食(三段階食品検査)」および保存食の保管を実施すること。
  • 食品の輸送・保管設備および器具は、衛生的であり、食品を汚染しないものであること。

     また、食品を直接調理する者は、食品安全に関する知識研修を受講し、その受講について施設責任者の確認を受けていなければならず、食品の製造・営業に従事する期間中、コレラ、赤痢、腸チフス、A型肝炎、E型肝炎、感染性皮膚疾患、肺結核または急性下痢症に罹患していてはなりません。

     
    Câu hỏi 20 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

    質問20協会会員

    Thông qua báo đài, được biết sắp tới các KCN tại Đồng Nai sẽ chuyển đổi theo hướng công nghệ cao. Trường hợp doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao thì cần phải làm gì để được tiếp tục hoạt động trong KCN? Vui lòng cho biết về kế hoạch chuyển đổi cụ thể nếu có.

    報道によると、今後、ドンナイ省の工業団地はハイテク型工業団地へ転換される予定であると承知しております。ハイテク産業に属さない企業は、引き続き工業団地内で事業を継続するためにどのような対応が必要でしょうか。あわせて、具体的な転換計画がございましたらご教示ください。

     

    * Trả lời (Ban Quản lý các KCN, KKT - Phòng Quản lý CNC):

    回答(工業団地・経済区管理委員会 ハイテク産業管理課)

    Hiện nay chưa có chủ trương yêu cầu tất cả các khu công nghiệp tại Đồng Nai phải chuyển thành khu công nghệ cao, cũng chưa có quy định chung buộc doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao phải ngừng hoạt động hoặc di dời khỏi khu công nghiệp.

    Định hướng chiến lược của các KCN tại Đồng Nai trong giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 là tập trung chuyển đổi sang mô hình công nghiệp xanh, công nghệ cao và phát triển bền vững. Thành phố đang phát triển không gian công nghiệp rộng mở, gắn liền với các trục hạ tầng giao thông trọng điểm.

    Các định hướng trọng tâm bao gồm:

    - Phát triển hạ tầng và mở rộng quy mô: Giai đoạn tới, Đồng Nai được quy hoạch phát triển 89 KCN với tổng diện tích hơn 43.300 ha. Thành phố tập trung thu hút đầu tư vào các KCN lớn gần Cảng hàng không quốc tế Long Thành nhằm tận dụng lợi thế logistics.

    - Chuyển đổi sang KCN sinh thái: Thực hiện chuyển hóa các KCN hiện hữu thành KCN xanh, khu công nghiệp sinh thái trên địa bàn thành phố Đồng Nai; lồng ghép thành lập mới các KCN theo hướng sinh thái đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Thành phố khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất sạch hơn đạt kết quả tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, nước, năng lượng, hóa chất, chất thải, phế liệu và giảm phát thải ra môi trường nhằm thực hiện cam kết phát thải ròng bằng “0" (Net Zero) vào năm 2050.

    - Tăng cường thu hút công nghệ cao: Ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp có hàm lượng giá trị gia tăng và kỹ thuật cao như: điện tử, bán dẫn, cơ khí chính xác, công nghiệp hỗ trợ, tự động hóa và dược phẩm, thay vì các ngành thâm dụng lao động như trước đây.

    - Gắn kết công nghiệp - đô thị - dịch vụ: Các KCN mới sẽ được quy hoạch đồng bộ với hạ tầng khu đô thị, nhà ở xã hội cho công nhân và các trung tâm logistics, tạo thành một hệ sinh thái kinh tế hoàn chỉnh để thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chất lượng cao. Do đó, các doanh nghiệp có thể an tâm hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các KCN và cần có những bước chuyển đổi theo hướng công nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn như nêu trên để đáp ứng với định hướng chung của Thành phố và xu hướng của thế giới trong thời gian tới.

     

    現在のところ、ドンナイ省内のすべての工業団地をハイテク工業団地へ転換する方針は示されておらず、また、ハイテク分野で事業を行っていない企業に対し、操業停止または工業団地からの移転を義務付ける一般的な規定もありません。

    2026年から2030年までの期間(2050年を展望)におけるドンナイ省工業団地の戦略的方向性は、グリーン産業、ハイテク産業および持続可能な発展モデルへの転換を推進することに重点を置いています。また、主要交通インフラと連携した広域産業空間の整備も進められています。

     主な重点施策は以下のとおりです。
  • インフラ整備および規模拡大: 今後、ドンナイ省では総面積43,300haを超える89か所の工業団地が計画されています。特にロンタイン国際空港周辺の大規模工業団地への投資誘致を重点的に進め、物流面での優位性を最大限に活用していきます。
  • エコ工業団地への転換: 既存の工業団地をグリーン工業団地・エコ工業団地へ転換するとともに、2030年まで(2050年を展望)の新設工業団地についてもエコ工業団地モデルを導入していきます。また、企業に対しては、資源の効率的利用、よりクリーンな生産方式の導入、原材料・資材・水・エネルギー・化学物質・廃棄物の削減および温室効果ガス排出量の低減を推進し、2050年までの「ネット・ゼロ(Net Zero)」達成という目標の実現を目指します。
  • ハイテク産業の誘致強化: 従来の労働集約型産業に代わり、電子産業、半導体、精密機械、裾野産業、自動化技術、医薬品産業など、高付加価値かつ高度な技術を有する産業を優先的に誘致していきます。
  • 産業・都市・サービスの一体的発展: 新たな工業団地は、都市インフラ、労働者向け社会住宅および物流センターと一体的に整備され、高品質な外国直接投資(FDI)を誘致するための総合的な経済エコシステムを形成していきます。

     したがって、企業各位におかれましては、引き続き工業団地内で安心して生産・事業活動を継続いただくことができますが、今後はドンナイ省の基本方針および世界的な潮流に対応するため、グリーン産業や循環型経済への転換に向けた取り組みを段階的に進めていただくことが望まれます。

     

    Câu hỏi 21 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

    質問21協会会員

    Chênh lệch giá trị vốn điều lệ trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và chứng nhận đăng ký đầu tư với giá trị vốn đầu tư trong báo cáo tài chính do tỷ giá thay đổi tại thời điểm đăng ký và tại thời điểm nhận góp vốn.

    Công ty đã góp đủ vốn bằng ngoại tệ (USD) như đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nhưng đang có một khoản chênh lệch lớn tính theo tiền VNĐ giữa vốn điều lệ trên các giấy phép với số liệu báo cáo tài chính. Điều này là do sự chênh lệch tỷ giá được tích lũy từ khi thành lập Công ty vào năm 2008 cho đến nay đã qua 18 năm.

    Đề nghị cơ quan hướng dẫn:

    1. Việc có cần thực hiện thủ tục điều chỉnh giá trị vốn điều lệ quy đổi sang VNĐ trên Giấy phép đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp không?

    2. Nếu cần, nay công ty muốn xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để tương thích với sổ sách kế toán. Công ty có được xem là vi phạm quy định của pháp luật hay không?

    企業登録証明書および投資登録証明書に記載されている資本金額と、財務諸表に計上されている投資資本額との間に、登録時点および出資受領時点における為替レートの変動に起因する差異が生じています。

    当社は、投資登録証明書および企業登録証明書に登録されたとおり、外貨(USD)により出資を完了しております。しかし、各許可証に記載されたベトナムドン建ての資本金額と財務諸表上の金額との間には大きな差異があります。この差異は、2008年の会社設立時から現在まで18年間にわたり累積した為替レートの変動によるものです。

    つきましては、以下の事項についてご教示ください。
  1. 投資登録証明書および企業登録証明書に記載されているベトナムドン換算の資本金額について、変更手続きを行う必要がありますか。
  2. 変更が必要な場合、当社は会計帳簿との整合性を図るため、投資登録証明書および企業登録証明書の内容を変更したいと考えています。この場合、当社は法令違反とみなされるのでしょうか。

    * Trả lời (Ban Quản lý các KCN, KKT - Phòng Quản lý Đầu tư)

    回答(工業団地・経済区管理委員会 投資管理課)

    1. Qua thông tin của Công ty, Công ty được thành lập từ năm 2008 theo quy định của Luật Đầu tư năm 2005 và Luật Doanh nghiệp năm 2005. Công ty là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, được Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) ghi nhận vốn điều lệ doanh nghiệp tương đồng với vốn góp thực hiện dự án.

    - Trong thời gian từ năm 2008 đến hết ngày 30/6/2015, khi thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn điều lệ, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ đăng ký bằng Việt Nam Đồng và có tham chiếu đến số tiền bằng ngoại tệ với một tỷ giá cụ thể, thông thường tỷ giá được xác định vào ngày đăng ký. Tuy nhiên, các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển tiền góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ, tỷ giá ngoại tệ vào thời điểm chuyển tiền có sự khác biệt đáng kể với thời điểm đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nên các chứng từ pháp lý đều thể hiện vốn điều lệ bằng ngoại tệ trùng khớp nhau nhưng có sự khác biệt lớn về vốn điều lệ bằng Việt Nam Đồng. Công ty đã được thành lập từ năm 2008, tỷ giá ngoại tệ khi góp vốn lần đầu và tỷ giá ngoại tệ trong các lần tăng vốn điều lệ qua các thời kỳ có sự khác biệt dẫn đến sự chênh lệch lớn giữa vốn điều lệ VNĐ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Báo cáo tài chính hằng năm của Công ty.

    Điểm e khoản 1 Điều 67 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ:

    “- Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một số lượng tiền Việt Nam Đồng, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp, không xem xét tới việc quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam Đồng theo giấy phép đầu tư.

    - Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính bằng Việt Nam Đồng, khi nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ theo tiến độ, kế toán phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp để quy đổi ra Việt Nam Đồng và ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

    - Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư Có tài khoản 411 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu" có gốc ngoại tệ".

    Theo quy định tại tiết a điểm 1.3 khoản 1 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC nêu trên (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016), tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.

    Căn cứ các quy định nêu trên, vốn điều lệ bằng Việt Nam Đồng tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy đổi từ vốn điều lệ bằng ngoại tệ ghi tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm góp vốn của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp.

    - Hiện nay, Luật Đầu tư năm 2005 đã được thay thế bởi Luật Đầu tư năm 2014, 2020, 2025 và Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã được thay thế bởi Luật Doanh nghiệp năm 2014, 2020. Do đó, quy định đối với việc góp vốn điều lệ, vốn góp thực hiện dự án cũng đã có thay đổi so với quy định năm 2005. Công ty đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trên cơ sở tách nội dung đăng ký kinh doanh và nội dung dự án đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư cấp năm 2008).

    Việc điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ Việt Nam Đồng trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm góp vốn không thuộc các trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại Điều 68 của Luật Doanh nghiệp 2020. Công ty có nhu cầu điều chỉnh vốn điều lệ, đề nghị liên hệ cơ quan đăng ký kinh doanh để được hướng dẫn chi tiết thực hiện.

    Đồng thời, theo quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 (được thay thế bởi Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026) quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư thì vốn góp trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thể hiện bằng Việt Nam Đồng và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có).

    Do đó, trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng ghi nhận vốn góp thực hiện dự án bằng Việt Nam Đồng khác với Báo cáo tài chính, Công ty căn cứ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới đã hoàn tất thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ để giải trình với cơ quan đăng ký đầu tư để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tương ứng.

    2. Hiện nay, việc điều chỉnh vốn điều lệ được thực hiện thủ tục tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính theo quy định Luật Doanh nghiệp, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành. Do đó, đề nghị Công ty liên hệ cơ quan đăng ký kinh doanh để giải trình cụ thể lý do điều chỉnh vốn điều lệ và cung cấp các tài liệu cần thiết về việc góp vốn của nhà đầu tư (thời gian chuyển tiền góp vốn bằng ngoại tệ, tỷ giá tương ứng, báo cáo tài chính các năm, xác nhận số dư tài khoản ngân hàng chứng minh đã hoàn tất chuyển tiền,…) để xem xét việc có vi phạm pháp luật nào liên quan đến việc góp vốn và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không (xem xét áp dụng quy định pháp luật tại từng thời điểm góp vốn).

    Đồng thời, Ban Quản lý cũng sẽ được xem xét theo nội dung Nhà đầu tư đã đăng ký, tình hình thực tế (cam kết góp vốn, tiến độ, thời điểm góp vốn,…) để thực hiện điều chỉnh vốn góp thực hiện dự án trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và xem xét việc có vi phạm pháp luật nào liên quan đến việc góp vốn dự án, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không.

     1. ご提供いただいた情報によれば、貴社は2008年に2005年投資法および2005年企業法に基づき設立された企業です。貴社は外国投資企業であり、工業団地管理委員会から投資証明書(企業登録証明書を兼ねる)の交付を受けており、当該証明書には、企業の資本金がプロジェクト実施のための出資額と一致するものとして記載されています。
  • 2008年から2015630日までの期間においては、企業設立または資本金増資を行う際、外国投資家はベトナムドン建てで資本金を登録し、その際、一定の為替レートに基づく外貨相当額が併記される取扱いとなっており、通常、その為替レートは登録日時点のものが採用されていました。しかし、外国投資家は実際には外貨により出資を行うため、送金時点の為替レートが登録時点の為替レートと大きく異なる場合があります。その結果、各法的書類に記載された外貨建て資本金は一致している一方で、ベトナムドン建て資本金には大きな差異が生じることがあります。

    貴社は2008年に設立されており、初回出資時およびその後の増資時における為替レートが各時期で異なっていたことから、企業登録証明書、投資証明書/投資登録証明書に記載されたベトナムドン建て資本金と、各年度の財務諸表に計上された資本金との間に大きな差異が生じています。

    20141222日付財務大臣通達第200/2014/TT-BTC67条第1e号では、外国通貨による投資家の出資について以下のとおり規定されています。

    「投資許可証において企業の資本金が外貨建てで規定され、そのベトナムドン相当額が併記されている場合、投資家の出資額が資本金に対して過不足なく履行されているか否かは、実際に払い込まれた外貨額に基づいて判断し、投資許可証に記載されたベトナムドン換算額は考慮しないものとする。

    企業がベトナムドンにより会計帳簿を記帳し、財務諸表を作成・表示する場合、投資家が出資スケジュールに従って外貨により出資した時点ごとに、実際の取引為替レートを適用してベトナムドンへ換算し、所有者資本および資本剰余金(該当する場合)として計上しなければならない。

    事業活動期間中は、外貨建てを原資産とする勘定科目411『所有者資本』の貸方残高について再評価を行ってはならない。」

    また、上記通達第69条第11.3.a号(2016321日付通達第53/2016/TT-BTC1条第3項により改正・補足)の規定によれば、出資時または出資受領時に適用する実際の取引為替レートとは、投資家からの出資金を受け入れるために企業が開設した銀行口座における、出資日の外貨買相場を指します。

    以上の規定に基づき、企業登録証明書に記載されるベトナムドン建て資本金は、投資許可証、投資証明書(企業登録証明書を兼ねる)またはこれらと同等の法的効力を有する書類に記載された外貨建て資本金を基礎として、所有者、社員または株主が実際に出資した各時点の実際の取引為替レートにより換算されたものです。
  • 現在、2005年投資法は2014年、2020年および2025年投資法に、また2005年企業法は2014年および2020年企業法にそれぞれ置き換えられています。そのため、資本金およびプロジェクト実施資金の出資に関する規定も2005年当時とは異なっています。

    貴社については、事業登録内容と投資プロジェクト内容を2008年交付の投資証明書から分離した上で、企業登録機関より企業登録証明書が、投資登録機関より投資登録証明書がそれぞれ交付されています。

    出資時点における為替レート差異を理由として企業登録証明書上のベトナムドン建て資本金を増額または減額することは、2020年企業法第68条に規定される資本金変更事由には該当しません。資本金の変更を希望される場合は、詳細な手続について企業登録機関へお問い合わせください。

    また、202149日付通達第03/2021/TT-BKHĐT2026515日付通達第55/2026/TT-BTCにより代替)に添付された各様式では、ベトナムにおける投資活動、海外投資および投資促進に関する文書・報告書様式として、投資登録証明書に記載する出資額はベトナムドン建ておよび外貨換算額(該当する場合)で表示することとされています。

    したがって、投資証明書または投資登録証明書に記載されたプロジェクト実施出資額(ベトナムドン建て)が財務諸表と異なる場合には、まず企業登録証明書に係る資本金変更手続を完了した上で、その新たな企業登録証明書に基づき投資登録機関へ説明を行い、対応する投資登録証明書の修正手続を行うこととなります。

    2. 現在、資本金変更手続は、企業法ならびにその施行に関する政令・通達に基づき、財政局企業登録課において実施されています。そのため、貴社におかれましては、資本金変更の理由について企業登録機関へ具体的に説明するとともに、投資家の出資に関する必要資料(外貨による送金時期、適用為替レート、各年度財務諸表、送金完了を証明する銀行口座残高証明等)をご提出ください。

    これらの資料に基づき、各出資時点に適用される法令を踏まえ、出資および企業登録証明書の変更に関して法令違反があるか否かが審査されます。

    併せて、管理委員会においても、投資家の登録内容および実際の状況(出資約束、出資スケジュール、出資時期等)を確認した上で、投資登録証明書に記載されたプロジェクト実施出資額の変更手続を行うとともに、プロジェクト出資および投資登録証明書の変更に関する法令違反の有無について審査いたします。

     
    Câu hỏi 22 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

    質問22協会会員

    Liên quan đến Giấy khám sức khỏe, một trong các thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động: Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP về vấn đề này, nhưng hiện tại chưa có quốc gia nào có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam, dẫn đến thực tế là việc khám sức khỏe bắt buộc phải được thực hiện ngay tại Việt Nam. Chúng tôi cho rằng yêu cầu này là khá bất hợp lý, phần nào gây khó khăn, bất tiện cho việc thực hiện, nên chúng tôi đề nghị nên xem xét chấp nhận cả kết quả khám sức khỏe được thực hiện tại các quốc gia khác.

    労働許可証申請書類の一つである健康診断書に関してお伺いします。

    2025年政令第219/2025/NĐ-CP27条第2項に当該事項が規定されていますが、現時点では、ベトナムとの間で健康診断書の相互承認に関する条約または協定を締結している国・地域は存在しておらず、その結果、実務上、健康診断は必ずベトナム国内で受診しなければならない状況となっています。当協会としては、この要件は合理性に欠け、手続の実施において一定の負担や不便を生じさせていると考えています。そのため、他国で実施された健康診断書についても受け入れられるよう、ご検討いただくことを要望いたします。

    * Trả lời (Ban Quản lý các KCN, KKT - Phòng Quản lý Lao động)

    回答(工業団地・経済区管理委員会 労務管理課)

    Ban Quản lý ghi nhận ý kiến của doanh nghiệp về những khó khăn, bất tiện trong việc thực hiện khám sức khỏe tại Việt Nam khi làm thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận về việc thừa nhận lẫn nhau và giấy khám sức khỏe còn thời hạn sử dụng theo quy định. Hiện nay, Bộ Y tế chưa có hướng dẫn đối với trường hợp quốc gia nào có điều ước hoặc thỏa thuận về việc thừa nhận lẫn nhau, do đó, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ theo đúng quy định hiện hành.

    Trong quá trình triển khai thực hiện, Ban Quản lý nhận thấy quy định nêu trên đã phát sinh vướng mắc đối với một số trường hợp người nước ngoài đang thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động trước khi vào Việt Nam. Vì vậy, trong quá trình góp ý dự thảo Nghị định sửa đổi, Ban Quản lý đã kiến nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu điều chỉnh quy định này theo hướng bảo đảm tính thống nhất và thuận lợi hơn trong quá trình áp dụng.

    管理委員会は、外国人労働者の労働許可証申請手続において、ベトナム国内で健康診断を受診しなければならないことに伴う企業のご負担やご不便に関するご意見を真摯に受け止めております。

    2025年政令第219/2025/NĐ-CP27条第2項の規定によれば、外国の医療機関が発行した健康診断書は、ベトナムと当該健康診断書を発行した国または地域との間で相互承認に関する条約または協定が締結されており、かつ当該健康診断書が法令で定める有効期間内である場合に限り使用することができます。現在のところ、保健省からは、いずれの国または地域が相互承認に関する条約または協定の対象となるかについての具体的なガイダンスは示されていないため、行政手続を所管する機関は、現行法令に基づき適正に申請書類を受理しております。

    実施過程において、管理委員会は、上記規定が、ベトナム入国前に労働許可証の取得手続を行っている一部の外国人に対し、実務上の支障を生じさせていることを認識しております。そのため、改正政令案に対する意見提出の過程において、管理委員会は、起草機関に対し、本規定について制度の整合性を確保するとともに、実務運用がより円滑となるよう見直しを行うことを提言しております。


    Câu hỏi 23 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

    質問23協会会員

    Theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 18 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo hình thức làm việc "di chuyển nội bộ doanh nghiệp" sẽ không thể xin cấp mới Giấy phép lao động sau khi giấy phép ban đầu đã được gia hạn một lần. Do đó, thời hạn làm việc tối đa đối với người lao động nước ngoài thuộc diện này là bốn năm. Để xin cấp giấy phép lao động mới, cá nhân đó phải làm việc cho người sử dụng lao động nước ngoài ít nhất 12 tháng trước khi vào Việt Nam làm việc; người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu này, nên việc xin cấp mới Giấy phép lao động theo diện di chuyển nội bộ doanh nghiệp là rất khó khăn đối với họ.

    2025年政令第219/2025/NĐ-CP18条第6a号の規定によれば、「企業内異動」の就労形態により労働許可証の交付を受けた外国人労働者は、当初の労働許可証を1回更新した後、新たな労働許可証の交付を受けることができません。そのため、当該外国人労働者の最長就労期間は4年間に制限されます。

    新たな労働許可証の交付を申請するためには、当該外国人はベトナムに派遣される前に、海外の使用者のもとで少なくとも12か月間継続して勤務していることが要件とされています。しかし、現在ベトナムで就労している外国人労働者はこの要件を満たすことができないため、企業内異動の就労形態による新規労働許可証の取得は極めて困難な状況となっています。

    * Trả lời (Ban Quản lý các KCN, KKT - Phòng Quản lý Lao động)

    回答(工業団地・経済区管理委員会 労務管理課)

    Ban Quản lý chia sẻ với những khó khăn mà doanh nghiệp phản ánh trong quá trình thực hiện các quy định về giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài theo hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

    Theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, giấy phép lao động được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 02 năm. Sau khi giấy phép lao động đã được gia hạn và hết thời hạn, nếu doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng người lao động thì thực hiện thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép lao động theo quy định.

    Đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, việc cấp mới giấy phép lao động vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện của hình thức làm việc này, trong đó có điều kiện người lao động đã được doanh nghiệp ở nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi được cử sang Việt Nam làm việc.

    Vì vậy, trên thực tế, đối với người lao động đã làm việc liên tục tại Việt Nam trong thời gian dài, việc tiếp tục đề nghị cấp mới giấy phép lao động theo hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có thể gặp khó khăn do cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định hiện hành. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng người lao động, doanh nghiệp có thể nghiên cứu các hình thức làm việc khác phù hợp với quy định của pháp luật nếu người lao động đáp ứng các điều kiện tương ứng.

    Trong quá trình triển khai thực hiện, Ban Quản lý nhận thấy quy định nêu trên có thể phát sinh vướng mắc đối với một số trường hợp người lao động đã làm việc liên tục tại Việt Nam trong thời gian dài theo hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp. Vì vậy, trong quá trình góp ý dự thảo Nghị định sửa đổi, Ban Quản lý đã kiến nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu điều chỉnh quy định này theo hướng bảo đảm tính thống nhất và thuận lợi hơn trong quá trình áp dụng. Ban Quản lý trân trọng ghi nhận ý kiến của doanh nghiệp và sẽ tổng hợp, phản ánh đến Bộ Nội vụ và các cơ quan có thẩm quyền để nghiên cứu, xem xét trong quá trình hoàn thiện các quy định về quản lý người lao động nước ngoài, hướng tới tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp./.
    ​​
    管理委員会は、企業内異動の形態による外国人労働者に係る労働許可証制度の実施過程において、企業から寄せられたご苦労や課題について、深く理解し、共有しております。

    2025年政令第219/2025/NĐ-CP29条の規定によれば、労働許可証の更新は1回に限り認められ、その更新期間は最長2年間とされています。更新後の労働許可証の有効期間が満了した後、企業が引き続き当該外国人労働者を雇用する必要がある場合は、関係規定に基づき、新規の労働許可証発給申請手続きを行うこととなります。

    企業内異動の形態で就労する外国人労働者については、新規の労働許可証の発給に際しても、当該就労形態に関するすべての要件を満たす必要があります。その要件には、当該労働者がベトナムへ派遣される直前まで、海外の企業において少なくとも12か月間継続して採用・雇用されていたことが含まれます。

    したがって、実務上、長期間にわたり継続してベトナムで勤務している外国人労働者については、企業内異動の形態による新規労働許可証の申請を継続して行う場合、現行法令で定められたすべての要件を満たす必要があることから、手続き上の困難が生じる可能性があります。企業が引き続き当該労働者を雇用する必要がある場合には、当該労働者がそれぞれの要件を満たしていることを前提として、法令に適合する他の就労形態について検討することが可能です。

    実施過程において、管理委員会は、上記規定が、企業内異動の形態により長期間継続してベトナムで勤務している一部の外国人労働者に対して、運用上の支障を生じさせる可能性があると認識しております。そのため、改正政令案に対する意見提出の過程において、管理委員会は、起草機関に対し、本規定について制度の整合性を確保するとともに、実務運用がより円滑となる方向で見直しを行うよう提言しております。

    管理委員会は、企業からのご意見を謹んで受け止めるとともに、これを取りまとめ、内務省および関係権限機関へ報告・提言し、外国人労働者管理に関する諸規定の整備・改善の過程において調査・検討いただけるよう反映してまいります。これにより、企業の生産・事業活動に対し、より一層円滑な環境が整備されることを目指してまいります。


Phòng Quản lý Doanh nghiệp

Các tin khác

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc


Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Trấn Biên, Thành phố​ Đồng Nai.
Điện thoại​: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương - Phó Trưởng ban ​phụ trách
​Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai​



Chung nhan Tin Nhiem Mang