• image01
  • image01

Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
TỔNG HỢP CÂU HỎI – TRẢ LỜI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI HỘI NGHỊ GẶP GỠ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHẬT BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

​Câu hỏi 11 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

質問11(協会会員)

Hiện nay, nhiều phương tiện giao thông có tải trọng hoặc kích thước lớn (xe đầu kéo chở container và phương tiện khác) do bảo dưỡng không đầy đủ dẫn đến hư hỏng, hoặc di chuyển với tốc độ quá thấp, thậm chí không đủ mạnh để lên dốc, dẫn đến xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông kéo dài trên tuyến đường cao tốc.

Đối với vấn đề này, không chỉ tại Nhật Bản mà ở nhiều quốc gia như Đức, Hàn Quốc, các cơ quan quản lý đã áp dụng các biện pháp như hạn chế xe tải cỡ lớn lưu thông trên một số tuyến nhất định hoặc hướng dẫn các phương tiện này đi theo các tuyến đường chuyên dụng nhằm bảo đảm giao thông thông suốt cho các phương tiện khác.

Kính mong Quý cơ quan xem xét xây dựng quy định hướng dẫn các phương tiện thuộc nhóm nêu trên sử dụng những tuyến đường ít ảnh hưởng đến giao thông chung, chẳng hạn như lưu thông qua cầu phía Nhơn Trạch, thay vì đi trên các tuyến có mật độ phương tiện cao.

現在、積載重量または車両サイズの大きい車両(コンテナトレーラー等)は、整備不良により故障したり、極端に低速で走行したり、さらには登坂できないほど出力が不足している場合があり、その結果、高速道路において長時間の交通渋滞が発生しています。

このような問題に対し、日本のみならず、ドイツや韓国など多くの国では、大型貨物車両の一部路線への通行制限や専用ルートへの誘導などの措置を講じることにより、他の車両の円滑な通行を確保しています。

つきましては、上記のような車両について、例えばニョンチャック橋を経由させるなど、交通量の多い路線を避け、交通全体への影響が少ない道路を利用するよう誘導する制度・運用をご検討いただきますようお願いいたします。

* Trả lời (Sở Xây dựng):

回答(建設局)

- Hiện nay, trên địa bàn thành phố có hệ thống hạ tầng giao thông chính bao gồm các tuyến đường cao tốc do Cục Đường bộ Việt Nam quản lý, khai thác. Đồng thời, các đoạn tuyến Quốc lộ như QL1, QL51... và các tuyến đường tỉnh do Sở Xây dựng quản lý, vận hành và khai thác.

- Sở Xây dựng ghi nhận một trong những nguyên nhân gây ùn tắc trên các tuyến cao tốc là hệ thống hạ tầng giao thông chưa được đầu tư đồng bộ, trong khi lưu lượng phương tiện vận tải hàng hóa, đặc biệt là xe đầu kéo, xe container ngày càng tăng. Bên cạnh đó, một số phương tiện do không bảo đảm điều kiện kỹ thuật hoặc gặp sự cố trong quá trình lưu thông, nhất là tại các đoạn dốc, làm giảm tốc độ khai thác của tuyến và gây ùn tắc giao thông cục bộ.

- Trong thời gian tới, khi các dự án giao thông trọng điểm như đường Vành đai 3, Vành đai 4, cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, mở rộng cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây và đường tỉnh 770B... được hoàn thành, đưa vào khai thác đồng bộ sẽ góp phần phân bổ lưu lượng phương tiện hợp lý hơn, giảm áp lực cho các tuyến hiện hữu. Trên cơ sở đó, Sở Xây dựng sẽ phối hợp với các cơ quan quản lý đường bộ và các đơn vị có liên quan nghiên cứu phương án tổ chức giao thông, phân luồng các nhóm phương tiện theo từng tuyến, từng khung thời gian và đặc điểm khai thác của phương tiện nhằm hạn chế tình trạng lưu thông hỗn hợp, nâng cao năng lực thông hành và bảo đảm an toàn giao thông.

  • 現在、本市の主要交通インフラは、ベトナム道路局が管理・運営する高速道路網のほか、国道1号線、国道51号線などの国道および建設局が管理・運営する省道によって構成されています。
  • 建設局は、高速道路における渋滞の要因の一つとして、交通インフラが十分に整備されていない一方で、貨物輸送車両、特にトラクターヘッドやコンテナ車両の交通量が年々増加していることを認識しています。また、一部の車両については、技術的な安全基準を満たしていない、あるいは走行中に故障が発生することにより、とりわけ坂道区間において走行速度が低下し、局所的な交通渋滞を引き起こしています。
  • 今後、環状3号線、環状4号線、ビエンホア-ブンタウ高速道路、ホーチミン市-ロンタイン-ザウザイ高速道路の拡張工事、省道770B号線などの主要交通プロジェクトが完成し、一体的に供用開始されることにより、交通量がより適切に分散され、既存路線への負荷軽減につながることが期待されています。

     その上で、建設局は道路管理機関および関係機関と連携し、各路線、時間帯および車両特性に応じた交通運用・車両誘導計画について検討を進め、異なる種類の車両が混在して走行する状況を抑制するとともに、道路の通行能力の向上および交通安全の確保に努めてまいります。

     

    Câu hỏi 12 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

    質問12(協会会員)

    Trước đây khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hằng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay) thuộc trường hợp không cần tờ khai hải quan; tuy nhiên, theo Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thì không liệt kê “hàng tiêu dùng" bao gồm những gì.

    Xin hỏi “Hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam" theo điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/05/2022 bao gồm những hàng hóa nào? Cho ví dụ cụ thể.

    従来、20131231日付財務省通達第219/2013/TT-BTC16条第2項では、輸出加工企業(EPE)に対して電気、水道、事務用品および日常生活に供する物品(食料、食品、日用品〔労働保護用品(作業服、帽子、安全靴、長靴、手袋を含む)〕)を供給する場合は、税関申告を要しないと規定されていました。

    しかしながら、付加価値税法第48/2024/QH15号および政令第181/2025/NĐ-CPでは、「日用品(消費財)」に該当する品目が具体的に規定されていません。つきましては、2022528日付政令第35/2022/NĐ-CP26条第4(b)に規定される「ベトナム国内から調達する消費財」とは、具体的にどのような物品を指すのか、具体例を含めてご教示ください。


    * Trả lời (Chi cục Hải quan khu vực XVIII):

    回答(第XVIII地域税関支局)

    Trước đây, Bộ Công Thương có ban hành Thông tư số 07/2011/TT-BCT ngày 25/03/2011 về việc ban hành danh mục hàng tiêu dùng để xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu. Tuy nhiên Thông tư này đã hết hiệu lực. Hiện tại chưa có văn bản nào quy định cụ thể nhóm mặt hàng tiêu dùng bao gồm những loại hàng hóa gì.

    Tuy nhiên, tại khoản 4 Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, được sửa đổi tại khoản 45 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

    45. Sửa đổi, bổ sung Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 50 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau:

    “Điều 74. Quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX

    4. Hàng hóa DNCX mua từ nội địa và đã nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định như doanh nghiệp không hưởng chế độ, chính sách áp dụng đối với DNCX thì hoạt động mua bán này không phải làm thủ tục hải quan. Trường hợp DNCX mua từ nội địa các loại hàng hóa có thuế suất thuế xuất khẩu để làm nguyên liệu sản xuất cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu (không phải là vật tư tiêu hao) thì phải làm thủ tục hải quan (Ví dụ: than đá sử dụng trong quá trình đốt lò phục vụ sản xuất thì không phải làm thủ tục hải quan)."

    Như vậy, trường hợp DNCX mua hàng từ nội địa, hóa đơn GTGT bán hàng cho DNCX thể hiện 8% hay 10% và DNCX thanh toán tiền theo hóa đơn này, thì DNCX không phải làm thủ tục hải quan.

    Trường hợp DNCX mua hàng từ nội địa là hàng tiêu dùng, hóa đơn GTGT thể hiện 0%, trước khi lựa chọn không phải làm thủ tục hải quan, DNCX cần phải xác định hàng tiêu dùng này chỉ sử dụng trong DNCX. Trường hợp hàng tiêu dùng vừa sử dụng trong DNCX, vừa sử dụng ngoài DNCX, doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan và kê khai nộp thuế theo quy định.

     従来、商工省は2011325日付通達第07/2011/TT-BCTを公布し、輸入税の納付期限を決定するための消費財リストを定めていました。しかし、当該通達はすでに失効しており、現在、消費財に含まれる具体的な品目を定めた法令は存在していません。

    一方、2015325日付財務省通達第38/2015/TT-BTC74条第4項(20251218日付財務大臣通達第121/2025/TT-BTC1条第45項により改正)では、以下のように規定されています。

    「第45項 通達第38/2015/TT-BTC74条(通達第39/2018/TT-BTC1条第50項により改正済み)を次のとおり改正・補足する。

    74条 輸出加工企業(EPE)の輸出入貨物に関する一般規定

    4. 輸出加工企業が国内から購入した貨物について、輸出加工企業向けの優遇制度・政策を適用しない一般企業と同様に、法令に基づくすべての税金を納付済みである場合には、当該売買について税関手続を行う必要はありません。

    ただし、輸出加工企業が国内から、輸出税率が適用される貨物を輸出製品の構成原材料(消耗資材を除く)として購入する場合には、税関手続を行わなければなりません。

    (例:製造工程においてボイラー燃料として使用される石炭は消耗資材に該当するため、税関手続は不要です。)」

    したがって、輸出加工企業が国内から商品を購入し、その売上付加価値税(VAT)インボイスに8%または10%のVATが記載され、当該インボイスに基づいて代金を支払った場合には、税関手続を行う必要はありません。

    一方、輸出加工企業が国内から消費財を購入し、VATインボイスに0%税率が適用されている場合には、税関手続を省略するかどうかを判断する前に、当該消費財が輸出加工企業の区域内でのみ使用されるものであることを確認する必要があります。

    当該消費財が輸出加工企業区域内および区域外の双方で使用される場合には、企業は税関手続を実施し、法令に基づき税金を申告・納付しなければなりません。

    Câu hỏi 13 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

    質問13(協会会員)

    Khi tờ khai nhập khẩu (hàng container) của Doanh nghiệp được cơ quan Hải quan chuyển kiểm soi chiếu tại địa điểm kiểm tra tập trung ICD Tân Cảng - Long Bình, sau đó chuyển kiểm thủ công sau khi tiến hành soi chiếu, xin hỏi:

    - Khi kiểm tra hàng hóa container tại địa điểm kiểm tra tập trung ICD Tân Cảng - Long Bình, doanh nghiệp có bắt buộc phải đưa phương tiện (như xe nâng điện, xe nâng tay…), nhân công từ bên ngoài vào địa điểm kiểm tra tập trung để phục vụ cho việc cơ quan Hải quan kiểm hóa lô hàng của Doanh nghiệp không? Tại ICD Tân Cảng - Long Bình có cung cấp dịch vụ cho thuê phương tiện thiết bị, nhân công để doanh nghiệp có thể thuê ngay tại chỗ phục vụ cho việc kiểm hóa không?

    - Nếu Doanh nghiệp có thể thuê phương tiện thiết bị, nhân công tại địa điểm kiểm tra tập trung ICD Tân Cảng - Long Bình thì ICD Tân Cảng - Long Bình (đơn vị cung cấp hạ tầng, dịch vụ tại địa điểm kiểm tra tập trung) có thể xuất hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp hay không, có niêm yết biểu giá cung cấp dịch vụ này hay không?

    企業の輸入申告(コンテナ貨物)が税関によりICDタンカン・ロンビン集中検査場でのX線検査対象となり、その後、X線検査の結果に基づき実貨物検査へ移行した場合、以下についてお伺いいたします。
  • ICDタンカン・ロンビン集中検査場においてコンテナ貨物の実貨物検査を行う際、企業は税関による貨物検査に対応するため、フォークリフト(電動フォークリフト、ハンドリフト等)や作業員を外部から搬入・手配することが義務付けられているのでしょうか。また、ICDタンカン・ロンビンでは、企業がその場で利用できる機材・設備および作業員のレンタルサービスを提供しているのでしょうか。
  • 企業がICDタンカン・ロンビン集中検査場において機材・設備および作業員を借りることができる場合、ICDタンカン・ロンビン(集中検査場のインフラ・サービス提供事業者)は当該サービスに対して付加価値税(VAT)インボイスを発行することができますか。また、当該サービス料金表は公表・掲示されていますか。

    * Trả lời (Chi cục Hải quan khu vực XVIII):

    回答(第XVIII地域税関支局)

- Căn cứ khoản 14 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, quy định:

“14. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

“Điều 28. Kiểm tra hải quan trong quá trình lưu giữ, xếp d hàng hóa trong địa bàn hoạt động hải quan

1. Căn cứ kết quả phân tích thông tin quản lý rủi ro, cơ quan hải quan quyết định việc kiểm tra hàng hóa thông qua máy soi, thiết bị kỹ thuật khác.

2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm bố trí địa điểm lắp đặt máy soi, các thiết bị kỹ thuật khác và vận chuyển hàng hóa cần soi chiếu đến địa điểm kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

3. Trường hợp kiểm tra hàng hóa qua máy soi, thiết bị kỹ thuật, cơ quan hải quan phát hiện lô hàng có nghi vấn cần phải kiểm tra thực tế hàng hóa bởi công chức hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi để phối hợp bố trí khu vực lưu giữ riêng."

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm chuẩn bị các thiết bị kỹ thuật và nhân công để phục vụ công tác kiểm tra thực tế hàng hóa.

Về vấn đề yêu cầu niêm yết biểu giá và xuất hóa đơn GTGT khi cung cấp dịch vụ cho thuê nhân công và máy móc thiết bị phục vụ công tác kiểm tra hàng hóa: đề nghị Công ty liên hệ Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi để được xử lý.

2025630日付政令第167/2025/NĐ-CP2015121日付政令第08/2015/NĐ-CPの一部を改正・補足する政令)の第1条第14項(税関手続、税関検査・監視・管理に関する税関法施行細則)に基づき、以下のとおり規定されています。

「第1条第14項 以下のとおり第28条を改正・補足する。

28条 税関活動区域における貨物保管・積卸し期間中の税関検査

  1. 税関当局は、リスク管理に基づく情報分析の結果に応じて、X線検査装置その他の技術設備による貨物検査を実施するかどうかを決定する。
  2. 港湾、倉庫およびヤード運営事業者は、X線検査装置その他の技術設備の設置場所を確保するとともに、税関当局の要求に従い、検査対象貨物を検査場所まで搬送する責任を負う。
  3. X線検査または技術設備による検査の結果、税関当局が税関職員による実貨物検査を必要とする疑義を認めた場合、税関当局は港湾、倉庫およびヤード運営事業者通知し、当該貨物を保管するための専用区域を確保するよう連携するものとする。

    以上の規定に基づき、港湾、倉庫およびヤード運営事業者は、実貨物検査に必要な機材・設備および作業員を準備する責任を負います。

    また、作業員および貨物検査用機材・設備のレンタルサービス料金の掲示並びに付加価値税(VAT)インボイスの発行に関する事項につきましては、港湾、倉庫およびヤード運営事業者へ直接お問い合わせいただきますようお願いいたします。
     

    Câu hỏi 14 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

    質問14(協会会員)

    Doanh nghiệp mong muốn tiếp tục đẩy mạnh số hóa, đơn giản hóa thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa, đồng thời tăng cường cơ chế hướng dẫn, cảnh báo các lỗi phổ biến để doanh nghiệp chủ động tuân thủ và hạn chế rủi ro.

    Bên cạnh đó, doanh nghiệp kiến nghị Hải quan Đồng Nai tổ chức nhiều hơn các buổi đối thoại, hướng dẫn và giải đáp vướng mắc về quy định hải quan và thực tiễn áp dụng, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện.

    企業としては、輸出加工企業(EPE)と内国企業との間における国内輸出入手続のデジタル化および手続の簡素化を一層推進するとともに、企業が自主的に法令を遵守し、リスクを軽減できるよう、よくある誤りに関するガイドラインや注意喚起の仕組みを強化していただくことを希望します。

    また、ドンナイ税関に対し、税関制度および実務運用に関する説明会、意見交換会、質疑応答の機会をより多く開催し、企業が手続の過程で直面する課題を迅速に解決できるよう支援していただくことを要望いたします。

    * Trả lời (Chi cục Hải quan khu vực XVIII):

    回答(第XVIII地域税関支局)

    1. Về công tác cải cách thủ tục hành chính ngành Hải quan:

    + Chi cục Hải quan Khu vực XVIII đã chủ động tích cực ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động nghiệp vụ; nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hải quan; đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số; thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chỉ đạo của Cục Hải quan về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW hướng tới một nền hải quan số, thông minh, hiện đại và hiệu quả, kết quả cụ thể:

    + Vận hành ổn định hệ thống trực ban Giám sát trực tuyến; giám sát hải quan tự động (VASSCM) tại tất cả các kho, bãi, cảng để tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) nhằm đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí cho doanh nghiệp.

    + Thực hiện áp dụng trí tuệ nhân tạo AI trong trả lời tư vấn thủ tục hải quan trên tài khoản Zalo Official Account (trang thông tin OA), tuyên truyền các sự kiện nổi bật của ngành Hải quan đến cộng đồng doanh nghiệp.

    + Duy trì chức năng tra cứu thông tin công chức xử lý tờ khai xuất khẩu/nhập khẩu đăng ký thủ tục tại các Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc HQKV18 trên trang Zalo OA HQKV18 để doanh nghiệp kịp thời tra cứu tờ khai theo chức năng phân công tự động của Hệ thống thông quan tự động VNACCS, thuận lợi trong hoạt động xuất nhập khẩu.

    + Triển khai xây dựng ứng dụng hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu trong việc thu nộp lệ phí Hải quan trên Zalo OA theo công văn 849/HQKV18-CNTT ngày 22/04/2026.

    - Duy trì vận hành ổn định đường truyền internet đảm bảo vận hành hiệu quả các hệ thống phần mềm ứng dụng quản lý nghiệp vụ hải quan, tránh ách tắc việc xử lý hồ sơ hải quan trên hệ thống thông quan điện tử và các phần mềm hỗ trợ quản lý nghiệp vụ khác: Hệ thống Một cửa quốc gia, một cửa ASEAN, giám sát hải quan tự động, thông quan tự động 24/7...

    - Tiếp tục sử dụng các tính năng sẵn có của Hệ thống thông quan tự động VNACCS thực hiện chỉ thị phân công trực tiếp trên Hệ thống tên công chức kiểm tra hàng hóa (bước 3) kèm số điện thoại trên từng tờ khai xuất khẩu/nhập khẩu để doanh nghiệp nhận được trên hệ thống khai báo tờ khai phía doanh nghiệp thuận lợi, nhanh chóng.

    - Tiếp tục duy trì Hệ thống trao đổi thông tin Doanh nghiệp DNa-Info để tiếp nhận, xử lý, trả lời văn bản của doanh nghiệp, tư vấn thủ tục hải quan được thuận lợi, nhanh chóng tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.

    - Ngoài ra, hiện nay ngành Hải quan đang thí điểm thông quan tập trung, trong đó số hóa các chứng từ khai báo hải quan, sau khi thí điểm thành công sẽ triển khai mở rộng. Đồng thời, đang xây dựng hệ thống hải quan số, tiến tới hải quan thông minh. Theo đó, toàn bộ chứng từ khai báo hải quan sẽ được số hóa, doanh nghiệp không phải nộp chứng từ giấy như hiện nay, giúp hệ thống có thông tin dữ liệu kiểm tra và xử lý thông quan nhanh chóng.

    2. Về công tác hỗ trợ Doanh nghiệp trong công tác triển khai văn bản pháp luật.

    Để góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về Hải quan và thực thi công vụ trong ngành Hải quan, hướng doanh nghiệp và các bên liên quan tham gia vào tiến trình cải cách, hiện đại hóa, chuyển đổi số trong ngành Hải quan. Giải quyết kịp thời và hiệu quả các khó khăn, vướng mắc nhằm chia sẻ, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình làm thủ tục hải quan cho cộng đồng doanh nghiệp; góp phần nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng ngày càng lành mạnh, thuận lợi, minh bạch và hiệu quả. Chi cục Hải quan Khu vực XVIII đã thường xuyên thực hiện:

    - Tổ chức phổ biến, thông tin tuyên truyền cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn nội dung về: (i) Các quy định pháp luật, quy trình thủ tục hải quan, thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mới được ban hành theo mô hình thông quan tập trung; (ii) Các nội dung của Kế hoạch chuyển đổi số và Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của ngành Hải quan và của đơn vị.

    - Thường xuyên tổ chức cập nhật các thông tin về thủ tục hải quan, chính sách mặt hàng, quy định pháp luật mới về lĩnh vực hải quan, các cam kết quốc tế về thương mại đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn ngay khi có hiệu lực trên trang thông tin điện tử, các địa điểm làm thủ tục hải quan và bằng nhiều hình thức khác nhau để giúp người dân, doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và thực hiện ngay.

    - Việc tổ chức thông tin, tuyên truyền cần thực hiện linh hoạt bằng các hình thức đa dạng, phù hợp với đặc điểm tình hình doanh nghiệp, đặc thù địa bàn quản lý như: bằng văn bản, trực tiếp tại cơ quan hải quan hoặc tại trụ sở người khai hải quan, qua các hội nghị đối thoại, tập huấn, tham vấn, phát hành tờ rơi, ấn phẩm, điện thoại, thư điện tử,... và trên trang thông tin điện tử của Chi cục Hải quan khu vực XVIII. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng di động trực tuyến và đa dạng về nội dung thông tin, tuyên truyền theo hướng dễ hiểu, dễ tiếp cận. Trong 6 tháng đầu năm 2026, HQKV18 đã phát hành 06 tài liệu tuyên truyền (như triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn của Cục Hải quan về Thông tư số 121/2025/TT-BTC, Triển khai Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CEPA và C/O mẫu UAE-VN;…); đã tổ chức 04 hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật như sau:

    + Tổ chức Hội nghị trực tiếp triển khai Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho các doanh nghiệp chế xuất trên địa bàn vào ngày 02/02/2026. Tham dự Hội nghị có trên 100 doanh nghiệp chế xuất tham dự. Kết quả: tại Hội nghị các doanh nghiệp đã được giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện.

    + Tổ chức Hội nghị đối thoại trực tuyến tuyên truyền, phổ biến các chính sách mới cho cộng đồng doanh nghiệp vào ngày 26/03/2026. Tham dự Hội nghị có 128 điểm cầu tham dự. Kết quả: đã giải quyết các vướng mắc về chính sách pháp luật của các doanh nghiệp; kiến nghị UBND thành phố Đồng Nai báo cáo Bộ Công Thương vướng mắc của các doanh nghiệp trên địa bàn liên quan đến việc triển khai thực hiện Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.

    + Phối hợp với UBND thành phố Đồng Nai và các sở ban ngành địa phương tổ chức hội nghị đối thoại kêu gọi 73 doanh nghiệp trên địa bàn không làm thủ tục hải quan hoặc làm thủ tục 02 nơi về làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Khu vực XVIII vào ngày 22/05/2026. Kết quả: đến nay chỉ còn 18 doanh nghiệp chưa làm thủ tục, đơn vị tiếp tục làm việc với các doanh nghiệp này.

    + Tổ chức Hội nghị hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa tái nhập từ hàng đã xuất khẩu vào ngày 11/06/2026. Tham dự Hội nghị: có 75 doanh nghiệp. Kết quả: tại Hội nghị các doanh nghiệp đã được giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện.

    - Thực hiện công khai, minh bạch các thủ tục, quy trình nghiệp vụ hải quan để cộng đồng doanh nghiệp và người dân nắm bắt đầy đủ các thông tin liên quan đến quá trình làm thủ tục hải quan, góp phần giảm thời gian thông quan và giảm bớt các chi phí phát sinh không chính thức cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

    - Duy trì hiệu quả hoạt động của các Tổ hỗ trợ giải quyết các vướng mắc/Tổ tư vấn cho doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan khu vực và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu để giải quyết nhanh chóng, tận tình và hiệu quả mọi vướng mắc phát sinh hoặc tư vấn giúp đỡ những vấn đề còn chưa rõ trong quá trình làm thủ tục hải quan cho cộng đồng doanh nghiệp.

    1. 税関行政手続の改革について

    XVIII地域税関支局では、税関業務への先端技術の積極的な導入を推進し、税関行政の効率化を図るとともに、企業のデジタル・トランスフォーメーションを支援しております。また、税関局による決議第57-NQ/TWの実施方針に従い、デジタル化・スマート化・近代化された効率的な税関の実現に向け、以下の取組を実施しております。
  • オンライン監視当番システムおよび自動税関監視システム(VASSCM)をすべての倉庫、ヤードおよび港湾において安定的に運用し、情報技術(IT)の活用を強化することにより、手続の簡素化、通関時間の短縮および企業コストの削減を実現しています。
  • Zalo Official AccountOA)において、人工知能(AI)を活用した税関手続相談サービスを導入するとともに、税関行政に関する重要な情報を企業へ発信しています。
  • Zalo OAHQKV18において、第XVIII地域税関支局管内の各税関で受理された輸出入申告書の担当税関職員を検索できる機能を継続運用しています。企業はVNACCS自動通関システムによる自動割当結果を迅速に確認でき、輸出入業務を円滑に進めることができます。
  • 2026422日付公文書第849/HQKV18-CNTTに基づき、Zalo OA上で税関手数料の納付状況を照会できる企業支援アプリケーションを開発・導入しています。
  • インターネット回線を安定的に維持し、税関業務管理システムの円滑な運用を確保しています。これにより、電子通関システムおよび国家シングルウィンドウ、ASEANシングルウィンドウ、自動税関監視システム、24時間自動通関システム等における処理遅延を防止しています。
  • VNACCS自動通関システムの既存機能を活用し、貨物検査担当職員(第3段階)の氏名および電話番号を各輸出入申告書上に自動表示する機能を継続して運用し、企業が迅速かつ円滑に担当者へ連絡できるようにしています。
  • 「DNa-Info企業情報交換システム」を継続運用し、企業からの文書受付、回答および税関手続相談を迅速に行い、企業の時間とコストの削減に努めています。
  • 現在、税関では集中通関制度の試行を進めており、その中で税関申告書類のデジタル化を実施しています。試行結果を踏まえ、今後順次全国へ展開する予定です。また、デジタル税関からスマート税関への移行を進めており、将来的にはすべての税関申告書類を電子化することで、企業は紙媒体の提出が不要となり、税関システムによる迅速な審査および通関処理が可能となります。

    2.法令の施行・運用に関する企業支援について

    税関に関する政策・法令の実施及び税関行政の執行の実効性向上を図るとともに、企業及び関係者が税関行政改革、近代化及びデジタルトランスフォーメーションの推進に積極的に参画できるよう支援するため、また、企業が通関手続きを行う過程で生じる課題や問題点を迅速かつ効果的に解決し、企業への支援及び利便性向上を図ることにより、投資・ビジネス環境の健全性、利便性、透明性及び効率性の一層の向上に寄与するため、第XVIII地域税関支局では、継続的に以下の取組を実施しております。
  • 管内の輸出入企業を対象に、以下の内容について周知・広報を実施しています。
    (i) 集中通関モデルに基づき新たに施行された法令、通関手続及び輸出入貨物に係る税務手続に関する規定。
    (ii) 税関当局及び当支局の2026年デジタルトランスフォーメーション計画並びに行政改革計画の内容。
  • 通関手続、品目別政策、税関分野における新たな法令、国際貿易に関する各種国際約束等については、施行後速やかに電子情報サイト、通関窓口その他様々な方法を通じて企業へ情報提供を行い、企業及び国民が迅速に内容を把握し、適切に対応できるよう努めています。
  • 情報提供・広報活動については、企業の実情及び管轄地域の特性に応じ、文書による通知、税関庁舎又は申告者所在地での直接説明、対話会・研修会・協議会の開催、パンフレット・刊行物の配布、電話、電子メール、第XVIII地域税関支局のウェブサイト等、多様かつ柔軟な方法により実施しています。また、情報通信技術(ICT)やオンラインモバイルアプリケーションの活用を強化し、より分かりやすく、利用しやすい情報提供に努めています。

    2026年前半(1月~6月)において、第XVIII地域税関支局は、税関局による通達第121/2025/TT-BTCの実施に関する指導文書、CEPA特別優遇輸入関税率表及びUAE-VN原産地証明書(C/O)様式の導入などを含む広報資料6件を発行するとともに、以下の4回の法令周知・広報会議を開催しました。
  • 202622日、財務大臣公布の**通達第121/2025/TT-BTC20251218日付)**の実施に関する対面説明会を、管内の輸出加工企業向けに開催しました。100社を超える輸出加工企業が参加し、会議では企業からの疑問点・課題について説明・回答を行い、実施方針について共通認識を得ました。
  • 2026326日、企業コミュニティを対象とした新たな政策に関するオンライン対話・周知会議を開催しました。128拠点が参加し、企業から寄せられた法令・政策上の課題について回答するとともに、化学品法第69/2025/QH15号及びその施行令・施行通達の実施に関する地域企業の課題について、ドンナイ市人民委員会を通じて商工省へ報告・提言を行いました。
  • 2026522日、ドンナイ市人民委員会及び関係部局と連携し、現在第XVIII地域税関支局で通関手続きを行っていない企業又は複数箇所で通関手続きを行っている73社を対象に、第XVIII地域税関支局での通関利用を呼びかける対話会を開催しました。その結果、現在未対応の企業は18社まで減少しており、引き続き当該企業への働きかけを行っています。
  • 2026611日、輸出後に再輸入される貨物に係る付加価値税(VAT)政策についての説明会を開催しました。75社が参加し、会議では企業からの疑問点・課題について説明・回答を行い、実施方針について共通認識を得ました。
  • 通関手続及び税関業務プロセスの公開性・透明性を確保し、企業及び国民が通関手続に関する情報を十分に把握できるようにすることで、通関時間の短縮及び輸出入企業における非公式コストの削減に努めています。
  • XVIII地域税関支局及び各税関支署(国境税関・内陸税関)に設置されている企業支援・問題解決チーム/企業相談チームの活動を継続的かつ効果的に運営し、企業の通関手続において発生するあらゆる問題や不明点について、迅速・丁寧・効果的に対応・助言を行っています。


Phòng Quản lý Doanh nghiệp

Các tin khác

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc


Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Trấn Biên, Thành phố​ Đồng Nai.
Điện thoại​: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương - Phó Trưởng ban ​phụ trách
​Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai​



Chung nhan Tin Nhiem Mang