• image01
  • image01

Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
TỔNG HỢP CÂU HỎI – TRẢ LỜI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI HỘI NGHỊ GẶP GỠ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHẬT BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

Câu hỏi 5 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

質問5(協会会員企業)

Đầu năm 2026, công ty chúng tôi có làm thủ tục xin hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu, trong quá trình làm hồ sơ công ty đã chủ động loại các hóa đơn của các doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh, bỏ địa chỉ kinh doanh ra khỏi hồ sơ. Tuy nhiên trong quá trình xử lý hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan thuế kiểm tra và phát hiện công ty chúng tôi có giao dịch với một số doanh nghiệp rủi ro cao (theo dữ liệu từ cơ quan thuế) dẫn đến phần thuế GTGT này bị giữ lại chờ xác minh.

Chúng tôi đã liên hệ với các nhà cung cấp rủi ro cao để xác minh nhưng được phản hồi là không nhận được bất kỳ thông báo nào từ cơ quan thuế quản lý của họ về việc này. Đề nghị cơ quan Thuế hướng dẫn tiêu chí để xác định, phân loại doanh nghiệp rủi ro cao và thủ tục, điều kiện để doanh nghiệp được xem xét đưa ra khỏi danh sách rủi ro cao.
2026年初め、当社は輸出貨物に係る付加価値税(VAT)の還付申請を行いました。申請書類の作成にあたり、事業を一時停止している企業や所在地不明となっている企業が発行した請求書については、自主的に申請対象から除外しました。

しかしながら、税務当局による審査の過程で、当社が税務当局のデータ上「高リスク企業」とされる一部企業と取引していたことが確認され、その取引に係るVAT還付額については確認が完了するまで還付が保留されています。

当社は当該高リスク企業である取引先に確認を行いましたが、それらの企業からは、所轄税務当局より本件に関する通知は一切受けていないとの回答を得ています。

つきましては、高リスク企業の判定・分類基準、および高リスク企業リストから除外されるための手続および要件についてご教示ください。

* Trả lời (Thuế Thành phố):

回答(市税務局)

Căn cứ quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Căn cứ quy định tại Thông tư số 94/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 Quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Căn cứ quy định tại Điều 34 và Điều 35 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Căn cứ quy định trên, đánh giá sự tuân thủ pháp luật thuế của Doanh nghiệp, phân loại mức độ rủi ro của Doanh nghiệp trong quản lý thuế, áp dụng các tiêu chí rủi ro quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTC, Thông tư số 94/2026/TT-BTC, cơ quan thuế kiểm soát, giám sát trọng điểm đối với doanh nghiệp rủi ro cao, có dấu hiệu vi phạm pháp luật từ nguồn dữ liệu thông tin Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý rủi ro trong quản lý thuế để được xem xét đưa ra khỏi danh sách rủi ro cao, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và văn bản giải trình về thông tin, hóa đơn chứng từ chứng minh giao dịch là có thật, hàng hóa dịch vụ có phát sinh thực tế, hóa đơn chứng từ hợp pháp, thực hiện đúng quy định nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.

Căn cứ các quy định nêu trên, việc cơ quan thuế tạm dừng hoàn thuế đối với một phần số thuế giá trị gia tăng để xác minh là phù hợp với cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

2021517日付財務省通達第31/2021/TT-BTC(税務管理におけるリスク管理の適用に関する規定)、202671日付財務省通達第94/2026/TT-BTC(税務管理におけるコンプライアンス管理およびリスク管理に関する規定)、ならびに2021929日付財務省通達第80/2021/TT-BTC34条および第35条に基づき、以下のとおり回答します。

上記規定に基づき、税務当局は企業の税法遵守状況を評価し、企業の税務リスク水準を分類するとともに、通達第31/2021/TT-BTCおよび通達第94/2026/TT-BTCに定めるリスク評価基準を適用しています。

また、税務管理におけるリスク管理情報システムのデータに基づき、高リスク企業および法令違反の兆候が認められる企業について重点的な管理・監督を実施しています。

高リスク企業リストからの除外を検討してもらうためには、企業は、取引が実際に行われたこと、商品・サービスの提供が実際に発生したこと、請求書・証憑が適法であること、ならびに税務申告および納税義務を法令に従って適正に履行していることを証明するための十分な資料、関連書類および説明文書を提出する必要があります。

以上の規定に基づき、税務当局が確認のため付加価値税還付額の一部について還付を一時保留することは、税務管理におけるリスク管理の仕組みに適合した措置です。

 

Câu hỏi 6 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI):

質問6(協会会員企業)

Khi chuyển từ hình thức điều chuyển nội bộ sang ký hợp đồng lao động trực tiếp với chuyên gia nước ngoài, các khoản bảo hiểm bắt buộc tiếp tục đóng tại Nhật Bản có còn được khấu trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân hay không?

社内異動(企業内転勤)の在留資格から外国人専門家と直接雇用契約を締結する形態へ変更した場合、日本において引き続き納付している法定社会保険料は、個人所得税の課税所得を算定する際に引き続き控除対象となるのでしょうか。

* Trả lời (Thuế Thành phố):

回答(市税務局)

Căn cứ Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.

- Tại khoản 1 Điều 4 Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và được quy định chi tiết như sau:

“1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại khoản này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. ..."

+ Tại khoản 2 Điều 46 Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ (-) đi các khoản dưới đây:

a) Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ. ..."

“…Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân đóng các loại bảo hiểm này như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công".

+ Tại khoản 1 Điều 69 quy định hiệu lực thi hành:

“ Điều 69. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;…."

Căn cứ những quy định nêu trên: Trường hợp người lao động nước ngoài ở công ty là cá nhân cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP thì khi xác định thu nhập tính thuế đối với tiền lương, tiền công, người nộp thuế được trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội.

Thuế thành phố Đồng Nai trả lời để các doanh nghiệp biết và thực hiện.

2026630日付政令第253/2026/NĐ-CP(個人所得税法の一部条項および施行措置の詳細を定める政令)に基づき、以下のとおり回答します。

  • 同政令第4条第1項において、居住者個人とは、個人所得税法第2条第2項に定める要件のいずれかを満たす者であり、その詳細は次のとおり規定されています。

    1. 暦年内に183日以上、またはベトナムに最初に入国した日から起算して連続する12か月間に183日以上ベトナムに滞在する個人。入国日および出国日は、それぞれ1日として計算し、同日に入国・出国した場合は1日の居住日数として計算する。入国日および出国日は、旅券、通行証またはその他入出国目的に関連する書類に対する出入国管理機関の証明に基づいて確定する。

    本項にいうベトナムに滞在する個人とは、当該個人がベトナム領域内に存在することをいう。
  • 同政令第46条第2項(給与・賃金所得に対する個人所得税)には次のように規定されています。

    2. 給与・賃金所得に係る課税所得は、本政令第8条に規定する課税所得の総額から、以下の控除額を差し引いた額とする。

    a) 社会保険、健康保険、失業保険、一部の職業において加入が義務付けられている職業責任保険、社会保険法に基づく任意社会保険、健康保険法に基づく任意健康保険、社会保険法に基づく補足年金保険、任意年金保険および生命保険への拠出額。

    ベトナムの居住者である個人が国外において給与・賃金所得を得ており、当該国の法令に基づき社会保険、健康保険、失業保険または一部職業において加入義務のある職業責任保険等の強制保険料を納付している場合には、その保険料は給与・賃金所得の課税所得を算定する際に控除することができる。
  • 同政令第69条第1項(施行規定)には次のように規定されています。

    「第69条 施行効力

    1. 本政令は2026年7月1日より施行する。個別の場合における適用時期は次のとおりとする。a) 居住者個人の事業所得および給与・賃金所得に関する規定は、2026年度課税期間から適用する。…」

    以上の規定に基づき、外国人労働者が政令第253/2026/NĐ-CP4条第1項に規定する居住者個人に該当する場合、給与・賃金所得の課税所得を算定する際には、社会保険法に基づく社会保険料の拠出額を控除することができます。

    以上、市税務局より回答いたします。各企業におかれましては、ご確認のうえ実施してください。

     

    Câu hỏi 7 (ALL NIPPON AIRWAYS):

    質問7ALL NIPPON AIRWAYS

    Cảng hàng không quốc tế Long Thành sắp đi vào hoạt động, với tư cách là một hãng hàng không sẽ khai thác tại đây, chúng tôi kỳ vọng sân bay sẽ trở thành cửa ngõ mới của Việt Nam, mang lại sự thuận tiện, thoải mái cho đông đảo hành khách. Chúng tôi mong cơ quan chức năng khẩn trương đẩy mạnh việc phát triển, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kết nối từ trung tâm TP. Hồ Chí Minh đến sân bay và phát triển đô thị xung quanh.
           ロンタイン国際空港はまもなく供用開始を迎えます。当社は同空港へ就航する航空会社として、同空港がベトナムの新たな玄関口となり、多くの利用者にとって利便性と快適性を提供することを期待しております。つきましては、ホーチミン市中心部から空港までのアクセスインフラ整備および周辺都市開発を早急に推進していただくようお願いいたします。

    * Trả lời (Sở Xây dựng):

    回答(建設局)

    Cảng hàng không quốc tế Long Thành là công trình hạ tầng chiến lược quốc gia, được định hướng trở thành trung tâm trung chuyển hàng không của khu vực và động lực phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đông Nam Bộ. Trong thời gian qua, Trung ương, Chính phủ và UBND thành phố Đồng Nai đã tập trung chỉ đạo triển khai đồng bộ các dự án hạ tầng giao thông kết nối như: cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh, đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đường T1, T2 kết nối sân bay, mở rộng cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, cầu Cát Lái, cầu Long Hưng (cầu Đồng Nai 2) kết nối với thành phố Thủ Đức, cầu Phú Mỹ 2...

    Bên cạnh đó, thành phố đang phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương và các địa phương trong vùng để nghiên cứu đầu tư các tuyến đường sắt, metro kết nối Cảng hàng không quốc tế Long Thành với Thành phố Hồ Chí Minh và các trung tâm kinh tế lớn, từng bước hình thành mạng lưới giao thông đa phương thức, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và hành khách.

    Đối với phát triển đô thị khu vực sân bay, thành phố đang triển khai công tác lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và quy hoạch phân khu theo định hướng phát triển đô thị sân bay, ưu tiên phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, dịch vụ logistics, thương mại và các khu đô thị hiện đại nhằm khai thác hiệu quả lợi thế của Cảng hàng không quốc tế Long Thành.

    ロンタイン国際空港は、国家戦略上重要なインフラ事業であり、地域の航空ハブおよびベトナム南部重点経済圏の経済・社会発展を牽引する拠点となることが期待されています。

    これまで中央政府、政府およびドンナイ市人民委員会は、ビエンホア-ブンタウ高速道路、ホーチミン市環状3号線、ホーチミン市環状4号線、空港連絡道路T1T2、ホーチミン市-ロンタイン-ザウザイ高速道路拡幅事業、カットライ橋、ロンフン橋(ドンナイ第2橋)(トゥードゥック市との接続)、フーミー2橋などの交通インフラ整備を一体的に推進してきました。

    また、市は中央省庁および近隣地方自治体と緊密に連携し、ロンタイン国際空港とホーチミン市および主要経済圏を結ぶ鉄道・都市鉄道(メトロ)の整備について調査・検討を進めており、市民および利用者の移動需要に対応する多様な交通ネットワークの形成を目指しています。

    空港周辺地域の都市開発については、空港都市構想に基づく都市計画および地区計画の策定・見直しを進めており、技術インフラ、社会インフラ、物流、商業サービスおよび近代的都市エリアを優先的に整備し、ロンタイン国際空港の優位性を最大限に活用する方針です。

Câu hỏi 8 (CÔNG TY AJINOMOTO VIỆT NAM):

質問8(味の素ベトナム株式会社)

Như chúng tôi được biết, UBND thành phố Đồng Nai có kế hoạch xây dựng tuyến Metro kết nối TP. Hồ Chí Minh với Sân bay Quốc tế Long Thành. Đề xuất UBND thành phố và các cơ quan liên quan xem xét phương án xây dựng tuyến Metro tối ưu để không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm cả các doanh nghiệp tại KCN Long Thành.

当社の理解では、ドンナイ市人民委員会はホーチミン市とロンタイン国際空港を結ぶ都市鉄道(メトロ)の建設を計画しています。つきましては、ロンタイン工業団地内の企業を含む企業活動への影響を最小限に抑えるよう、最適なルートを検討いただくよう、ドンナイ市人民委員会および関係機関にお願いいたします。

​* Trả lời (Sở Xây dựng):

回答(建設局)

Hiện nay, dự án tuyến đường sắt đô thị Thủ Thiêm - Long Thành và dự án kéo dài tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên đến Trung tâm hành chính thành phố Đồng Nai và sân bay Long Thành đang được thành phố Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu triển khai thực hiện theo quy định.

Trong quá trình nghiên cứu hướng tuyến, lập dự án đầu tư và tổ chức thực hiện, đơn vị tư vấn và các đơn vị có liên quan sẽ thực hiện công tác khảo sát, đánh giá tác động về kinh tế - xã hội, môi trường và hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong khu vực; đồng thời xem xét lựa chọn phương án tối ưu nhằm hạn chế thấp nhất việc ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp đang hoạt động tại Khu công nghiệp Long Thành, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phát triển hạ tầng giao thông và mục tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh bền vững.

現在、トゥーティエム-ロンタイン都市鉄道プロジェクトおよびベンタイン-スオイティエン・メトロ線をドンナイ市行政センターおよびロンタイン国際空港まで延伸するプロジェクトについては、ドンナイ市およびホーチミン市が関係法令に基づき調査・検討を進めています。

路線計画の検討、投資プロジェクトの策定および事業実施の過程においては、コンサルタントおよび関係機関が地域内の組織、個人および企業の経済・社会・環境・生産活動への影響を調査・評価するとともに、ロンタイン工業団地内で操業する企業を含む企業活動への影響を最小限に抑える最適なルートを選定し、交通インフラ整備の要請と持続可能な生産・事業活動の発展との調和を図ってまいります。


Phòng Quản lý Doanh nghiệp

Các tin khác

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc


Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Trấn Biên, Thành phố​ Đồng Nai.
Điện thoại​: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương - Phó Trưởng ban ​phụ trách
​Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai​



Chung nhan Tin Nhiem Mang