Câu hỏi 2 (CÔNG TY TNHH YKK VIỆT NAM):
質問2(YKKベトナム有限会社)
Liên quan đến việc không áp dụng thuế suất 0% thuế GTGT cho hàng xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có hiện diện tại Việt Nam trước thời gian 01/07/2025, cơ quan Thuế hiện đang xác định lại mức thuế suất 8% hoặc 10% thay vì 0%, đồng thời áp dụng cả mức phạt kê khai sai và lãi chậm nộp. Công ty nhận thấy đây là sự hiểu về câu từ trong vận hành chính sách trong một thời gian dài từ cả phía doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Vì vậy, kính đề nghị cơ quan Thuế xem xét không áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính và truy thu tiền chậm nộp.
2025年7月1日以前にベトナム国内に拠点を有する企業が実施した国内引渡し輸出(On-the-spot Export)について、付加価値税(VAT)0%税率が適用されない件に関し、現在、税務当局は0%ではなく8%または10%の税率を適用するとともに、過少申告に対する行政処分および延滞利息も課しています。当社は、これは企業側および行政機関側の双方において、長期間にわたり制度運用上の文言解釈に相違があったことによるものと認識しております。つきましては、税務当局におかれましては、行政違反に対する処分および延滞利息の追徴を適用しないようご配慮いただきますようお願いいたします。
* Trả lời (Thuế Thành phố):
回答(市税務局)
Theo Công văn số 4425/CT-CS ngày 01/7/2026 của Cục Thuế về thuế GTGT:
“1. Về nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; tờ khai hải quan và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, pháp luật về hải quan và pháp luật có liên quan.
Đối với các giao dịch phát sinh trước ngày 01/7/2025, việc xác định hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài và được chỉ định giao, nhận tại Việt Nam có thuộc trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hay không được thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch, trong đó có Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định tờ khai hải quan không phù hợp với quy định về xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc giao dịch không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì cơ quan thuế không có cơ sở giải quyết hoàn thuế theo thuế suất thuế GTGT 0%."
Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế “Điều 7. Hồ sơ khai thuế 4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau: b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại.
Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế."
Theo khoản 6 Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế:
“Điều 12. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
6. Người nộp thuế khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế, khoản thu khác có sai, sót thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này như sau:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế thực hiện khai bổ sung cho kỳ phát sinh sai, sót. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn thì người nộp thuế phải nộp đủ số tiền phải nộp tăng thêm hoặc số tiền đã được miễn, giảm, hoàn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có); trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số thuế, khoản thu khác phải nộp thì người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp và xử lý số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa (nếu có) theo quy định.
Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chuyển kỳ sau thì người nộp thuế khai số thuế chênh lệch tăng, giảm vào kỳ phát hiện sai, sót. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế…"
Căn cứ các hướng dẫn trên:
Đối với các giao dịch phát sinh trước ngày 01/7/2025, việc xác định hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài và được chỉ định giao, nhận tại Việt Nam có thuộc trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hay không được thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch, trong đó có Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Tiếp sau đó, cơ quan thuế mới căn cứ quy định của pháp luật về thuế GTGT, kiểm tra điều kiện hàng hóa xuất khẩu có thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; tờ khai hải quan và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT).
Trường hợp công ty có phát sinh việc khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT đã được hoàn thì công ty phải nộp đủ số tiền đã được hoàn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế.
2026年7月1日付税務総局公文書第4425/CT-CS号(付加価値税に関するもの)に基づき、以下のとおり回答します。
「1.VAT税率0%適用の原則について
付加価値税法の規定により、輸出貨物についてVAT税率0%を適用するためには、輸出販売契約または輸出加工契約、銀行決済証憑、税関申告書その他付加価値税法、税関法および関連法令で定める条件をすべて満たす必要があります。
2025年7月1日以前に発生した取引について、ベトナム企業と外国の組織・個人との売買取引であり、かつベトナム国内での引渡し・受取りが指定されている貨物が国内引渡し輸出入に該当するか否かについては、取引発生時点で有効であった法令に基づいて判断されます。これには、税関法、政令第08/2015/NĐ-CP号、通達第38/2015/TT-BTC号(通達第39/2018/TT-BTC号により改正・補足されたもの)、外国貿易管理法および関連するガイドラインが含まれます。
権限を有する機関により、税関申告書が国内引渡し輸出入の規定に適合しない、または当該取引がVAT税率0%適用条件を満たさないと判断された場合、税務当局はVAT税率0%による還付を認める法的根拠を有しません。」
また、2020年10月19日付政令第126/2020/NĐ-CP号第7条第4項(税務管理法の一部条項の詳細規定)では、次のように規定されています。
「第7条 税務申告書類
4. 納税者は、税務管理法第47条および財務大臣が定める様式に従い、誤りのある税務申告について追加申告を行うことができます。
b) 追加申告により納付すべき税額が増加し、または国家予算から還付を受けた税額が減少する場合には、納税者は追加納付税額または過大還付額を全額納付するとともに、延滞利息(該当する場合)を国家予算へ納付しなければなりません。
追加申告が翌期へ繰り越す控除対象VAT額の増減のみを生じる場合には、当該差額を現在の課税期間に申告します。
納税者は、次期の税務申告書および還付申請書を提出していない場合に限り、還付請求VAT額を増額する追加申告を行うことができます。」
さらに、2026年6月30日付政令第252/2026/NĐ-CP号第12条第6項では、次のように規定されています。
「第12条 税務申告書その他納付金の追加申告
6. 納税者は、本条第1項から第5項に規定する誤りについて、各申告書ごとに追加申告を行います。
a) 税務管理法第12条第5項a号、b号、c号に該当する場合、誤りが発生した課税期間について追加申告を行います。
追加申告により納付税額その他納付金が増加し、または免税・減税・還付額が減少する場合には、納税者は追加納付額または免税・減税・還付済額および延滞利息(該当する場合)を全額納付しなければなりません。
追加申告により納付税額が減少する場合には、延滞利息を調整減額し、過納付額(ある場合)は法令に従って処理されます。
翌期へ繰り越す控除対象VAT額の増減については、誤りを発見した課税期間にその差額を申告します。
納税者は、還付申請書を提出していない場合に限り、還付請求VAT額を増額する追加申告を行うことができます。」
以上の規定に基づき、
2025年7月1日以前に発生した取引について、ベトナム企業と外国の組織・個人との売買であり、ベトナム国内で引渡し・受取りが指定された貨物が国内引渡し輸出入に該当するか否かは、取引発生時点で有効であった税関法、政令第08/2015/NĐ-CP号、通達第38/2015/TT-BTC号(通達第39/2018/TT-BTC号による改正・補足を含む)、外国貿易管理法および関連法令に基づいて判断されます。
その後、税務当局は、付加価値税法に基づき、当該輸出貨物がVAT税率0%適用対象となる条件(輸出販売契約または加工契約、銀行決済証憑、税関申告書その他付加価値税法で定める条件をすべて満たしていること)を審査します。
会社が追加申告を行った結果、既に還付を受けたVAT額が減少する場合には、税務管理法の規定に基づき、当該還付額および延滞利息を国家予算へ納付しなければなりません。
Câu hỏi 3 (THÀNH VIÊN HIỆP HỘI): Đối với hóa đơn xuất cho khách hàng nước ngoài, khi điều chỉnh/thay thế hóa đơn sai có bắt buộc phải có xác nhận của khách hàng nước ngoài hay không? Nếu không, có thể sử dụng chứng từ nào thay thế? Quy định này có áp dụng giống nhau đối với hàng bán và hàng mẫu không thu tiền hay không?
質問3(協会会員)
外国の顧客宛てに発行したインボイスについて、誤りがあった場合に訂正または差替えを行う際、外国の顧客による確認は必須でしょうか。必須でない場合、これに代わるどのような書類を使用することができますか。また、この規定は有償販売品と無償サンプル品の双方に同様に適用されますか。
* Trả lời (Thuế Thành phố):
回答(市税務局)
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 (sửa đổi Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020) quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.
“13. Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
… b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
…Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu."
Căn cứ Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử:
+ Tại Điều 10 quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập “Điều 10. Xử lý hóa đơn điện tử đã lập 1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
…b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai:
… Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, số lượng, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng, thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp sau: chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác;"
+ Tại Điều 25 quy định Hiệu lực thi hành:
“Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026."
Căn cứ các quy định trên, khi công ty bán hàng (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu) cho khách hàng nước ngoài thì:
Trước thời điểm 01/7/2026, trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.
Từ thời điểm 01/7/2026, trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định, trường hợp người mua là tổ chức kinh tế thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp sau: chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.
2025年3月20日付政令第70/2025/NĐ-CP号第1条第13項(2020年10月19日付政令第123/2020/NĐ-CP号第19条の改正)に基づき、個人所得税法の一部条項および施行措置について次のように規定されています。
「13.第19条の表題を改め、第19条を次のとおり改正・補足する。
第19条 電子インボイスの差替え・訂正
1. 発行済み電子インボイス(税務当局コード付き電子インボイスおよび税務当局へデータ送信済みのコードなし電子インボイスを含む)に誤りがあることが判明した場合、売手は次のとおり処理します。
…b) 納税者番号、記載金額、税率、税額、または商品内容・規格・品質等に誤りがある場合には、電子インボイスの訂正または差替えを選択することができます。
…訂正または差替えを行う前に、買手が企業、経済組織、その他の組織、個人事業主である場合には、売手と買手は誤りの内容を明記した合意書を作成しなければなりません。
買手が個人である場合には、売手は買手へ通知するか、または売手のウェブサイト(ある場合)に掲載しなければなりません。
売手は当該合意書を保管し、要求があった場合には提示しなければなりません。」
また、2026年6月30日付財務省通達第91/2026/TT-BTC号第10条(電子インボイス・電子証憑に関する税務管理法および政令第254/2026/NĐ-CP号の施行規定)では、次のように規定されています。
第10条 発行済み電子インボイスの処理
1. 発行済み電子インボイスに誤りがある場合、売手は次のとおり処理します。
…b.1) 売手は誤ったインボイスを訂正する電子インボイスを発行します。
同一月内に同一買手に対して、買手情報、商品名、単価、数量、税率について同一内容の誤りが複数の電子インボイスで発生した場合、売手は同一月内の複数インボイスを対象として1通の訂正または差替え電子インボイスを発行することができ、その際、本通達附属書III様式第01/BK-ĐCTTによる一覧表を添付します。
訂正または差替えを行う前に、買手が経済組織、その他の組織、個人事業主である場合には、売手と買手は誤りの内容を明記した合意書を作成しなければなりません。
買手が個人である場合には、売手は買手へ通知するか、または売手のウェブサイト(ある場合)で公表しなければなりません。
売手は当該合意書を保管し、税務当局または権限ある国家機関から要求があった場合に提示しなければなりません。
ただし、以下の場合には合意書の作成は義務付けられません。
- 政令第254/2026/NĐ-CP号第16条第3項a.1号に基づく電子インボイス総括表によるデータ送信の場合
- 同条第3項a.2号に基づく取引詳細情報データベースの送信の場合
- 電子商取引プラットフォームその他のデジタルプラットフォーム上での商品売買の場合
また、第25条では施行日について、
「本通達は2026年7月1日から施行する。」
と規定されています。
以上の規定に基づき、会社が外国の顧客に対して商品(販売商品に加え、販売促進・広告用商品およびサンプル品を含む)を販売する場合、2026年7月1日以前は、誤って発行した電子インボイスを訂正または差替える前に、買手が企業である場合には、売手と買手は誤りの内容を明記した合意書を作成しなければなりません。
買手が個人である場合には、売手は買手へ通知するか、または売手のウェブサイト(ある場合)で公表しなければなりません。
売手は合意書を保管し、要求があった場合には提示しなければなりません。
2026年7月1日以降は、買手が経済組織である場合には、売手と買手は誤りの内容を明記した合意書を作成しなければなりません。
買手が個人である場合には、売手は買手へ通知するか、または売手のウェブサイト(ある場合)で公表しなければなりません。
売手は合意書を保管し、税務当局または権限ある国家機関から要求があった場合に提示しなければなりません。
ただし、電子インボイス総括表によるデータ送信、取引詳細情報データベースの送信、電子商取引プラットフォームその他のデジタルプラットフォーム上での商品売買については、売手は合意書を作成する必要はありません。