4/ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Nghị định số 161/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026. Theo đó, Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều như sau:
- Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
- Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
- Chế độ tiền thưởng:
+ Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
+ Chế độ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều 4 được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của từng người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị,…
+ Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 4 phải bao gồm những nội dung sau: Phạm vi và đối tượng áp dụng; Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị; Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người; Quy trình, thủ tục xét thưởng; Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).
+ Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
- Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Sử dụng 70% tăng thu ngân sách địa phương năm 2025 thực hiện so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);
b) Sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương dự toán các năm 2026, 2025, 2024 so với dự toán năm trước được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất; xổ số kiến thiết;…
c) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao.
d) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang;
đ) Sử dụng kinh phí ngân sách địa phương tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương, chi hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
5/ Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND ngày 22/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai ban hành quy định về quy trình kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, nội dung kiểm tra chuyên ngành, lĩnh vực, nội dung kiểm tra về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 06/7/2026. Theo đó, Quyết định quy định nội dung như sau:
- Nguyên tắc hoạt động kiểm tra và các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm tra:
+ Nguyên tắc hoạt động kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
+ Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm tra được áp dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 217/2025/NĐ-СР.
- Thẩm quyền kiểm tra: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp thành phố có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có thẩm quyền kiểm tra hợp tác xã, hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh; Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký kinh doanh thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý.
- Hình thức kiểm tra: Hoạt động kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất; Kiểm tra theo kế hoạch được tiến hành trên cơ sở kế hoạch kiểm tra được cấp thẩm quyền phê duyệt hằng năm; Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật; theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị; phòng, chống tham nhũng hoặc theo yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Lập kế hoạch kiểm tra:
a) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Nội dung kế hoạch phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, nội dung kiểm tra, thời gian thực hiện và thành phần đoàn kiểm tra. Việc lựa chọn đối tượng kiểm tra phải dựa trên đánh giá rủi ro và tập trung vào lĩnh vực trọng tâm.
c) Kế hoạch kiểm tra hằng năm phải gửi về Thanh tra thành phố trước ngày 01 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, so sánh, đối chiếu các kế hoạch kiểm tra nhằm giảm thiểu sự trùng lặp.
- Phê duyệt kế hoạch kiểm tra: Căn cứ kết quả thống nhất với Thanh tra thành phố, Giám đốc Sở, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện phê duyệt kế hoạch kiểm tra hằng năm của đơn vị và ra Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra trước ngày 25 tháng 11 hằng năm.
6/ Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026. Theo đó, Quyết định quy định nội dung như sau:
- Nội dung phối hợp:
+ Phối hợp trong xây dựng kế hoạch, phương án công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, trong đó phân định rõ phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan đến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan liên quan trước khỉ quyết định hoặc trình cấp trên quyết định, phê duyệt theo thẩm quyền.
+ Phối hợp với các doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành hàng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, người tiêu dùng; các doanh nghiệp cần chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin nhận biết hàng thật, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ làm căn cứ kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Trách nhiệm trong đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng hóa:
Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai:
+ Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham gia xây dựng và triển khai các kế hoạch, văn bản chỉ đạo về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực được phân công quản lý.
+ Phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp và bếp ăn tập thể, hợp đồng gia công sản phẩm, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng kinh doanh và các hành vi vi phạm khác trong hoạt động sản xuất, kinh doanh các doanh nghiệp tại khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn thành phố.
+ Phối hợp cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng và phối hợp cơ quan chức năng trong việc kiểm tra kiểm soát, phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các đối tượng lợi dụng chính sách ưu đãi đầu tư để tàng trữ trái phép hàng cấm, hàng nhập lậu trong các doanh nghiệp, kho bãi nằm trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.