1/ Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày 05/5/2026 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
Nghị định số 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/6/2026. Theo đó, Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều như sau:
- Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4:
+ Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.".
+ Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:
“đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi".
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 9
“b) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.".
2. Nghị định số 127/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý chất lượng và chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal.
Nghị định số 127/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2026. Theo đó, Nghị định quy định một số nội dung:
- Đối tượng áp dụng:
Nghị định này quy định về quản lý chất lượng và các chính sách hỗ trợ, phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal bao gồm: quy định về yêu cầu chất lượng, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc, hoạt động thử nghiệm, chứng nhận Halal, kiểm tra, xử lý vi phạm quản lý chất lượng và chính sách hỗ trợ đối với sản phẩm, dịch vụ Halal.
- Nghị định số 127/2026/NĐ-CP áp dụng đối với: (1) Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal để lưu thông trên thị trường Việt Nam; (2). Tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận liên quan đến sản phẩm, dịch vụ Halal; (3). Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal; (4). Nghị định này không áp dụng đối với các sản phẩm được sản xuất nhằm phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
- Tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ Halal:
Tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm, dịch vụ Halal được xây dựng, công bố và áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Quá trình xây dựng, sửa đổi tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm, dịch vụ Halal phải bảo đảm có sự tham gia của đại diện Bộ Dân tộc và Tôn giáo và chuyên gia là người Hồi giáo có chuyên môn về các yêu cầu Halal trong quá trình tham vấn, thẩm định các nội dung liên quan.
- Yêu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ Halal: Sản phẩm Halal lưu thông trên thị trường Việt Nam phải bảo đảm:
+ Đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Điều 6 của Nghị định số 127/2026/NĐ-CP và phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan;
+ Nguyên liệu và phụ gia phải là Halal, không chứa thành phần Haram hoặc Najis; nguyên liệu động vật phải từ nguồn Halal và được giết mổ theo đúng quy trình Halal được quy định trong tiêu chuẩn công bố áp dụng;
+ Quá trình sản xuất, chế biến phải đảm bảo vệ sinh theo các yêu cầu của tiêu chuẩn đã công bố áp dụng và có biện pháp đảm bảo ngăn ngừa nhiễm chéo với các yếu tố không Halal;
+ Việc bao gói, bảo quản, vận chuyển và trưng bày sản phẩm phải bảo toàn tính Halal của sản phẩm, không sử dụng vật liệu Haram, Najis (cho bao bì trực tiếp) và phải tách biệt để tránh nhiễm chéo hoặc nhầm lẫn;
+ Tuân thủ pháp luật về nhãn hàng hóa và quy định về sử dụng dấu chứng nhận Halal (nếu có);
+ Lượng hàng hóa đóng gói sẵn phải tuân thủ pháp luật về đo lường.
3. Thông tư số 76/2025/TT-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bãi chôn lấp chất thải rắn.
Thông tư số 76/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 29/6/2026. Theo đó, Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bãi chôn lấp chất thải rắn:
- Phạm vi điều chỉnh: (1) Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với bãi chôn lấp chất thải rắn; (2). Quy chuẩn này không áp dụng đối với việc chôn lấp chất thải phóng xạ. Việc chôn lấp chất thải phóng xạ được thực hiện theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng, vận hành, quản lý bãi chôn lấp chất thải rắn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Quy chuẩn quy định bãi chôn lấp chất thải rắn là địa điểm để thực hiện việc xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường và bãi chôn lấp chất thải nguy hại. Bãi chôn lấp chất thải rắn có thể chia thành nhiều ô chôn lấp để thuận tiện trong quá trình quản lý. Bãi chứa quặng đuôi phát sinh từ quá trình khai thác, chế biến khoáng sản không phải là bãi chôn lấp chất thải.
- Việc thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu về bảo vệ môi trường như sau: Phải có hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom nước rỉ rác; Phải có hệ thống thu gom nước rỉ rác về khu vực lưu giữ nước thải hoặc hệ thống xử lý nước thải. Hệ thống thu gom nước rỉ rác phải được thiết kế và xây dựng đáp ứng yêu cầu tại Mục 6.3.6 TCVN 13766:2023 - Chất thải rắn - bãi chôn lấp hợp vệ sinh - yêu cầu thiết kế (sau đây viết tắt là TCVN 13766:2023); Thành và đáy của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được thiết kế và xây dựng đáp ứng yêu cầu tại Mục 6.3 2 TCVN 13766:2023; Phải có hệ thống thu gom và đốt bỏ khí hoặc thu hồi năng lượng từ khí bãi chôn lấp, trừ trường hợp bãi chôn lấp chất thải trơ. Việc thiết kế và xây dựng hệ thống thu gom, xử lý khí bãi chôn lấp được thực hiện theo Mục 6.3.7 TCVN 13766:2023; Phải có hệ thống giếng quan trắc nước dưới đất nhằm quan trắc định kỳ và giám sát chất lượng nước dưới đất khu vực trong giai đoạn vận hành và giai đoạn cần kiểm soát bãi chôn lấp sau khi đã đóng bãi; Chiều cao tối đa của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường được tính toán để bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Yêu cầu về vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường: Chất thải phải được rải trên bề mặt ô chôn lấp và được đầm nén tại ô chôn lấp thành từng lớp riêng rẽ; ngăn cách nhau bằng các lớp phủ trung gian bằng đất hoặc vật liệu khác (trong trường hợp cần thiết). Được chôn lấp chung chất thải rắn sinh hoạt với chất thải rắn công nghiệp thông thường; Sử dụng lớp phủ là đất hoặc vật liệu khác (như bạt phủ) để che phủ bề mặt khi không có hoạt động chôn lấp chất thải. Trường hợp đưa chất thải vào bãi chôn lấp bằng phương tiện vận chuyển phải đảm bảo không ảnh hưởng đến các lớp lót đáy, thành ô chôn lấp, hệ thống thu gom nước rỉ rác; Khối lượng chất thải chôn lấp phải phù hợp với công suất thiết kế của bãi chôn lấp; Phải áp dụng một hoặc đồng thời các biện pháp để loại bỏ, giảm thiểu mùi khó chịu phát sinh: Phun hóa chất, chế phẩm khử mùi; che phủ tạm thời mặt bằng chôn lấp; Định kỳ kiểm tra hố thu nước rỉ rác, đầu đốt khí bãi chôn lấp chất thải (trong trường hợp phải lắp đặt). Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt có tuần hoàn một phần nước rỉ rác từ hệ thống thu gom của chính bãi chôn lấp hoặc bùn sệt từ hệ thống xử lý nước rỉ rác cho bãi chôn lấp phải đảm bảo an toàn, không ảnh hưởng đến sự ổn định của khối chất thải đã chôn lấp và phải dừng ngay trong trường hợp mất an toàn; có biện pháp giảm thiểu mùi phát tán ra môi trường; Định kỳ kiểm tra bãi chôn lấp chất thải để phát hiện các dấu hiệu bất thường đặc biệt trong thời kỳ mưa lớn dài ngày hoặc lũ lụt và có biện pháp khắc phục kịp thời;…
4. Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai ban hành quy định chính sách ưu đãi tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 10/6/2026. Theo đó, Quyết định quy định nội dung như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chính sách ưu đãi tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên trên địa bàn thành phố Đồng Nai theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: (1). Tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương (sau đây gọi là tổ chức quản lý, kinh doanh nhà) theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CР; (2). Các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP; (3). Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.
- Chính sách ưu đãi tiền thuê nhà:
+ Miễn tiền thuê nhà cho toàn bộ thời hạn thuê đối với tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền thuê để làm trụ sở làm việc trong trường hợp chưa có trụ sở làm việc.
+ Miễn 02 (hai) năm đầu tiền thuê nhà kể từ ngày hợp đồng thuê có hiệu lực đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thuộc danh mục chi tiết các loại hình và đáp ứng tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
+ Miễn 02 (hai) năm đầu tiền thuê nhà kể từ ngày hợp đồng thuê có hiệu lực đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đáp ứng các tiêu chí để được thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15, Nghị định số 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã thuê để làm trụ sở, nhà kho, cửa hàng mua bán, trưng bày, giới thiệu sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
+ Việc miễn tiền thuê nhà theo quy định tại khoản 1 Điều 3 áp dụng cho cả trường hợp gia hạn thời gian cho thuê nhà.
+ Việc miễn tiền thuê nhà theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 áp dụng theo nguyên tắc mỗi đối tượng thuê nhà chỉ được hưởng chính sách ưu đãi một lần trên địa bàn thành phố Đồng Nai.