Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Ngày 15/4/2026, UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch số 193/KH-UBND về triển khai các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Theo đó, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thông tin đến các đơn vị có liên quan, Liên đoàn doanh nghiệp tỉnh, các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh,… một số nội dung tại như sau:
- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện tử của cơ quan mình về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15; diện tích quỹ đất từng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15.
+ Chủ đầu tư không được tính vốn, kinh phí hỗ trợ từ Nhà nước vào tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ và có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng, quản lý công trình kết cấu hạ tầng này sau khi được nghiệm thu, bàn giao từ chủ đầu tư công trình hoặc từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hình thức, trình tự, thủ tục hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
+ Trường hợp khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn thì diện tích đất khu công nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 được xác định theo từng giai đoạn. Sau thời hạn 02 năm kể từ ngày hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng của từng giai đoạn mà không có doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại thì chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.
- Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15
+ Đối tượng và điều kiện hoàn trả: Chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là chủ đầu tư) được hoàn trả khoản hỗ trợ đã giảm tiền thuê lại đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có quỹ đất dành cho doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thuê lại đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Đã ký hợp đồng cho thuê đất với doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó bao gồm thông tin giá cho thuê lại đất đã được giảm theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15;
c) Đã được doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng trong năm đề nghị hoàn trả. Thời điểm chủ đầu tư đề nghị hoàn trả tiền thuê lại đất không quá 12 tháng kể từ thời điểm các bên thực hiện thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng cho thuê đất đã ký.
+ Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ (sau đây gọi là doanh nghiệp được hỗ trợ) bao gồm:
a) Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật công nghệ cao và thuộc loại hình kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật về thống kê;
b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn;
c) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.
+ Hình thức hoàn trả:
a) Thanh toán bù trừ vào số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp trong năm đối với trường hợp chủ đầu tư trả tiền thuê đất hàng năm và chưa thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất này. Trường hợp khoản giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp lớn hơn số tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải nộp trong năm thì chủ đầu tư được hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước đối với khoản chênh lệch này;
b) Hoàn trả từ nguồn ngân sách nhà nước đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất hoặc được Nhà nước miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.
(Đính kèm chi tiết Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, Kế hoạch số 193/KH-UBND)
NĐ so 20.2026.pdf
KH 193 (TRIEN KHAI NĐ 20 PT KT Tư nhân).pdf