• image01
  • image01

Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ HIỆU LỰC TỪ THÁNG 05/2026

1/ Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Nghị định số 110/2026/NĐ-CP  có hiệu lực từ ngày 25/5/2026. Theo đó, Nghị định số 110/2026/NĐ-CP quy định một số nội dung:

- Đối tượng áp dụng:

Nghị định số 110/2026/NĐ-CP áp dụng đối với: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì thuộc đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải (sau đây gọi chung là nhà sản xuất, nhập khẩu); Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

- Đối tượng, lộ trình thực hiện:

+ Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP để đưa ra thị trường Việt Nam phải thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì đó theo tỷ lệ, quy cách tái chế bắt buộc quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

a) Trường hợp sản phẩm, bao bì có cùng nhãn hiệu được sản xuất tại nhiều nhà sản xuất khác nhau thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế; Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất là bên nhận gia công sản phẩm, bao bì cho bên đặt gia công thì bên đặt gia công là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế; Trường hợp ủy thác nhập khẩu sản phẩm, bao bì thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế. Trường hợp bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa thì sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là sản phẩm, bao bì chuyển giao cho bên ủy thác, doanh thu từ sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là tổng giá trị nhập khẩu và phí ủy thác; Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tái chế là công ty mẹ hoặc công ty có các chi nhánh hạch toán độc lập được ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự để thực hiện trách nhiệm tái chế cho công ty con hoặc chi nhánh hạch toán độc lập.

+ Bao bì quy định tại khoản 1 Điều 4 là bao bì thương phẩm (bao gồm cả loại bao bì trực tiếp và bao bì ngoài) theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của sản phẩm, hàng hóa sau đây: Thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm (trừ kẹo cao su); Mỹ phẩm theo quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất mỹ phẩm; Thuốc theo quy định của pháp luật về dược; Phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y theo quy định của pháp luật về phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y; Xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh dùng trong nông nghiệp, y tế và hoạt động sinh hoạt; Xi măng.

+ Các đối tượng sau đây không phải thực hiện trách nhiệm tái chế: Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì để xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường; Nhà sản xuất, nhập khẩu có tổng doanh thu từ các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này dưới 30 tỷ đồng/năm; Nhà sản xuất đã đưa ra thị trường bao bì nhưng bao bì đó được chính nhà sản xuất đó thu hồi, đóng gói để tiếp tục đưa ra thị trường với tỷ lệ thu hồi, đóng gói bằng hoặc cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định này.

+ Nhà sản xuất, nhập khẩu phương tiện giao thông đường bộ có trách nhiệm tái chế đối với phương tiện giao thông đường bộ do mình sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường từ ngày 01/01/2027.

2. Nghị định số 105/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ  ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn về tài chính công đoàn.

Nghị định số 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/5/2026. Theo đó, Nghị định số 105/2026/NĐ-CP quy định một số nội dung:

- Đối tượng áp dụng:

Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.

Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn:

a) Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với: Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên); Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam; Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

b) Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với: Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn:

a) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 4.

b) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4.

- Nguồn đóng kinh phí công đoàn:

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Nguồn kinh phí công đoàn đơn vị tự bảo đảm từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn thu khác (nếu có) và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.

Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức còn lại, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã: Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị, tổ chức khác, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ theo quy định của pháp luật.

- Miễn đóng kinh phí công đoàn:

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệpLuật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệpLuật Hợp tác xãLuật Phá sảnLuật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Thông tư 03/2026/TT-BNV ngày 26/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

Thông tư 03/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/5/2026. Theo đó, Thông tư 03/2026/TT-BNV quy định một số nội dung:

- Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, tổ chức sau đây: Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức; Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng).

Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã.

Viên chức trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

- Phạm vi điều chỉnh:  Nội dung hướng dẫn quản lý, sử dụng và mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, cấp chứng chỉ số và đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức được quy định tại Thông tư Thông tư 03/2026/TT-BNV áp dụng đối với các khóa bồi dưỡng (bao gồm các hình thức tổ chức giảng dạy trực tiếp trên lớp, trực tuyến, kết hợp trực tiếp và trực tuyến):

+ Chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý, gồm: Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp xã; chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp sở và tương đương; chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc cấp vụ và tương đương; Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương; Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương; Chương trình bồi dưỡng cấp Thứ trưởng và tương đương.

+ Chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.

- Điều kiện để được cấp chứng chỉ: Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng công chức quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 03/2026/TT-BNV được cấp cho học viên có đủ các điều kiện sau đây:

Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về bồi dưỡng công chức; quy chế, nội quy học tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

Tham gia học tập đầy đủ theo quy định của chương trình bồi dưỡng.

Đối với các chương trình bồi dưỡng có yêu cầu bài kiểm tra, viết thu hoạch, tiểu luận thì bài kiểm tra, viết thu hoạch, tiểu luận phải đạt từ 50% số điểm trở lên theo thang điểm quy định của chương trình.

- Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng công chức bị thu hồi, hủy bỏ trong các trường hợp sau: Có hành vi gian lận trong việc chiêu sinh, học tập hoặc gian lận trong việc làm hồ sơ để được cấp chứng chỉ; Cấp cho người không đủ điều kiện; Do người cấp không đúng thẩm quyền; Chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa; Để cho người khác sử dụng; Do lỗi của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; Chứng chỉ số không được ký số của cá nhân có thẩm quyền cấp.​



Phòng Quản lý Doanh nghiệp

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc


Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Save Conflict. Your changes conflict with those made concurrently by another user. If you want your changes to be applied, click Back in your Web browser, refresh the page, and resubmit your changes.Trong ngày:
Tất cả:

BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ 
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Trấn Biên, Thành phố​ Đồng Nai.
Điện thoại​: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương - Phó Trưởng ban ​phụ trách
​Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai​



Chung nhan Tin Nhiem Mang