Ngày 19 tháng 5 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Văn bản được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý then chốt: Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Luật An toàn thực phẩm, Luật Thú y, Luật Trồng trọt, Luật Chăn nuôi và Nghị định số 35/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ.
I. BỐ CỤC TỔNG QUÁT CỦA THÔNG TƯ
Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT có cấu trúc hệ thống gồm 07 Chương và 19 Điều:
1. Chương I (Trồng trọt và Bảo vệ thực vật): Gồm 02 Điều (Điều 1 - Điều 2).
2. Chương II (Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản): Gồm 03 Điều (Điều 3 - Điều 5).
3. Chương III (Lĩnh vực Biến đổi khí hậu): Gồm 02 Điều (Điều 6 - Điều 7).
4. Chương IV (Khoa học và Công nghệ): Gồm 02 Điều (Điều 8 - Điều 9).
5. Chương V (Quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo): Gồm 01 Điều (Điều 10).
6. Chương VI (Lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y): Gồm 06 Điều (Từ Điều 11 đến Điều 16).
7. Chương VII (Lĩnh vực Môi trường và Điều khoản thi hành): Gồm 03 Điều (Từ Điều 17 đến Điều 19).
II. LĨNH VỰC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (CHƯƠNG III)
1. Quy trình hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện (Điều 6)
Thông tư phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục trực tiếp về địa phương:
- Hình thức nộp hồ sơ: Chủ tài khoản nộp Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia.
- Thời hạn và trình tự xử lý: Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện hủy đăng ký tại tiểu khoản Đăng ký chung trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thông báo xác nhận theo Mẫu số 02 Phụ lục I. Nếu số lượng yêu cầu vượt quá số dư tài khoản thực tế, Chủ tịch UBND cấp tỉnh gửi văn bản từ chối và nêu rõ lý do.
2. Chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch các-bon (Điều 6)
- Thành phần hồ sơ tinh gọn: Đơn đề nghị (Mẫu số 03 Phụ lục I); Bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh việc chia, tách, sáp nhập, giải thể cơ quan (nếu có); Bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết Trọng tài hoặc cơ quan thi hành án (nếu có); Văn bản thỏa thuận thống nhất giữa các tổ chức liên quan.
- Trình tự thực hiện: Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, bưu chính đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc trực tuyến. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp tỉnh thông báo tính hợp lệ. Thời gian hoàn thiện hồ sơ tối đa là 05 ngày làm việc. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh cập nhật quyền sở hữu mới trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thông báo kết quả (Mẫu số 04 Phụ lục I); trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.
- Trách nhiệm pháp lý: Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết dựa trên hồ sơ được cung cấp, không chịu trách nhiệm đối với các vi phạm trước/sau khi nộp hồ sơ hoặc các thiệt hại, tranh chấp liên quan đến quyết định của Tòa án, Trọng tài.
3. Cắt giảm văn bản chồng chéo (Điều 7)
Bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 17/2015/TT-BTNMT quy định về cơ chế tín chỉ chung trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản.
III. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG, BIỂN VÀ HẢI ĐẢO (CHƯƠNG V & VII)
1. Nguyên tắc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (Điều 10)
Sửa đổi Điều 11 của Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT nhằm tối ưu hóa chia sẻ dữ liệu qua 05 nguyên tắc:
a. Phục vụ kịp thời quản lý nhà nước; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
b. Dữ liệu cung cấp phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn và nội dung.
c. Khai thác, sử dụng bảo đảm đúng mục đích và hiệu quả.
d. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
e. Thực hiện theo Luật Tiếp cận thông tin và nộp phí theo quy định Bộ Tài chính; trường hợp thực hiện bằng hình thức hợp đồng phải tuân thủ pháp luật dân sự.
* Cắt giảm thủ tục: Bãi bỏ hoàn toàn các Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT nhằm giảm bớt rào cản hành chính cho doanh nghiệp và cá nhân.
2. Chuẩn hóa biểu mẫu Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (Điều 17)
- Thay thế Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (đã được sửa đổi tại Thông tư 09/2026/TT-BNNMT) bằng Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cấu trúc mẫu mới tích hợp đồng bộ các nội dung kiểm soát nguồn thải, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học và các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường nghiêm ngặt.
IV. TÓM LƯỢC CÁC LĨNH VỰC KHÁC
Nhằm đơn giản hóa, các nội dung chăn nuôi, trồng trọt và công nghệ được lược chi tiết, cụ thể:
1. Trồng trọt (Điều 1-2): Phân cấp cho cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao thẩm định và trình cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng trong 05 ngày làm việc; bãi bỏ quy định thủ tục kiểm dịch thực vật tại Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT.
2. An toàn thực phẩm (Điều 3-5): Giao cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ định thay thế Cục Thú y, Cục Bảo vệ thực vật thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. Cắt giảm thành phần hồ sơ cấp CFS xuất khẩu và hồ sơ cơ sở kiểm nghiệm.
3. Khoa học và Công nghệ (Điều 8-9): Quy định rõ quy trình Hội đồng thẩm định công nhận tiến bộ kỹ thuật. Bãi bỏ hoàn toàn ba Thông tư: Thông tư 01/2021/TT-BNNPTNT, Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT về nhiệm vụ bảo vệ môi trường, và Thông tư 43/2025/TT-BNNMT.
4. Chăn nuôi và Thú y (Điều 11-16): Chuyển đổi sang cơ chế tổ chức, cá nhân tự thực hiện khảo nghiệm giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi theo tiêu chuẩn quốc gia và tự chịu trách nhiệm. Rút ngắn thời hạn cấp chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh, chứng nhận lưu hành thuốc thú y và kiểm dịch cửa khẩu.
V. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP (ĐIỀU 18)
1. Hồ sơ tồn đọng: Các hồ sơ thủ tục hành chính đã tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục giải quyết theo văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
2. Đối với thủ tục đã cắt giảm: Các hồ sơ thuộc diện thủ tục hành chính đã được cắt giảm nhưng đã tiếp nhận hoặc có dấu bưu chính trước ngày có hiệu lực thì dừng giải quyết và thực hiện hoàn trả hồ sơ khi có yêu cầu.
3. Tính pháp lý văn bản cũ: Các văn bản, giấy phép do cơ quan thẩm quyền cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa hết hạn thì tiếp tục áp dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên văn bản.
4. Bàn giao nhiệm vụ: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao quản lý an toàn dịch bệnh chịu trách nhiệm tiếp nhận, theo dõi các vùng, cơ sở đã được Cục Chăn nuôi và Thú y cấp trước đó (trừ trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cấp Trung ương trực tiếp quản lý).
5. Nhiệm vụ môi trường: Các nhiệm vụ môi trường đã phê duyệt theo Thông tư số 17/2016/TT-BNNPTNT trước đây được tiếp tục triển khai thực hiện cho đến khi nghiệm thu hoàn thành.
VI. HIỆU LỰC THI HÀNH (ĐIỀU 19)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Điều 2, Điều 3 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
3. Điều 6 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
4. Các quy định về phân cấp thủ tục hành chính cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 8, khoản 2, khoản 5 Điều 11, Điều 12, Điều 13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026./.
Tải toàn văn Thông tư 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 tại đây
Thông tư số 22-2026 cắt giảm đơn giản hoá TTHC_1.pdf
