• image01
  • image01

Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
NGHỊ QUYẾT SỐ 66.19/2026/NQ-CP NGÀY 18/5/2026 CỦA CHÍNH PHỦ

Ngày 18 tháng 5 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP về việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Văn bản được ban hành căn cứ trên Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 và Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật.

Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

I. Nguyên tắc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh

- Việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; bảo đảm tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

- Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

- Việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan, người có thẩm quyền.

II. Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa và quy trình kỹ thuật

Theo Điều 3, nội dung thực hiện được phân tách chi tiết theo 11 lĩnh vực quản lý chuyên ngành:

1.  Lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Phụ lục I)

* Quy định về thời hạn văn bản:

- Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam và Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật có thời hạn là 10 năm và được gia hạn.

- Đối với các văn bản đã cấp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực và còn thời hạn: Kéo dài thêm 05 năm kể từ ngày hết hạn ghi trên văn bản.

* Các thủ tục hành chính KHÔNG thực hiện:

- Thủ tục cấp, cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng. Khảo nghiệm VCU và DUS thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở; tổ chức, cá nhân tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khảo nghiệm.

- Thủ tục cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam đối với trường hợp bị mất, hư hỏng.

- Thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu (áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026).

- Thủ tục tự công bố lưu hành giống cây trồng đối với giống cây trồng không thuộc loài cây trồng chính. Tổ chức, cá nhân tự công bố thông tin theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở.

- Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; không ghi thời hạn trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật còn hiệu lực hoặc cấp mới.

* Các điều kiện kinh doanh BÃI BỎ:

- Điều kiện hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật.

- Điều kiện buôn bán phân bón.

- Điều kiện buôn bán giống cây trồng.

- Điều kiện cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng.

- Điều kiện tự công bố lưu hành giống cây trồng.

2. Lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y (Phụ lục II)

* Bãi bỏ thủ tục: Thủ tục hành chính nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc đối với các giống vật nuôi đã được lưu hành tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, lý lịch di truyền và thực hiện kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y.

* Thay đổi quy trình: Thủ tục công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi bổ sung sản xuất trong nước và nhập khẩu được thực hiện trực tuyến. Tổ chức, cá nhân tự truy cập, tải hồ sơ lên Hệ thống thông tin của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để hệ thống tự động cập nhật.

3. Các lĩnh vực chuyên ngành khác

Triển khai đồng bộ các nội dung cắt giảm, đơn giản hóa theo danh mục kỹ thuật tại các Phụ lục còn lại: Lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư (Phụ lục III); Lĩnh vực thủy lợi (Phụ lục IV); Lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai (Phụ lục V); Lĩnh vực đất đai (Phụ lục VI); Lĩnh vực tài nguyên nước (Phụ lục VII); Lĩnh vực địa chất và khoáng sản (Phụ lục VIII); Lĩnh vực môi trường (Phụ lục IX); Lĩnh vực khí tượng thủy văn (Phụ lục X); Lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo (Phụ lục XI).

III. NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH PHÂN QUYỀN VỀ ĐỊA PHƯƠNG

* Thẩm quyền chuyển giao: Phân quyền thẩm quyền giải quyết TTHC kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

* Quy trình thực hiện kiểm tra:

- Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Đối với thuốc bảo vệ thực vật là thuốc xông hơi khử trùng, Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất được công nhận tương đương Giấy chứng nhận hợp quy.

- Trường hợp Cổng thông tin Một cửa quốc gia xảy ra sự cố, hoặc có trường hợp bất khả kháng, hoặc hạ tầng chưa hoàn thiện thì việc đăng ký kiểm tra được thực hiện bằng bản giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính).

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP

1. Phân định trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4)

* Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổ chức thi hành và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết; chủ trì soạn thảo, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung để thực hiện việc cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.

* Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bàn giao hồ sơ giải quyết các TTHC được phân quyền cho địa phương trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.

* Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức thực hiện, hướng dẫn thực hiện trên địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ được phân quyền; công bố TTHC theo quy định.

* Cơ chế trách nhiệm công vụ: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15).

2. Quy định chuyển tiếp hồ sơ (Điều 5)

- Đối với hồ sơ thuộc TTHC đã được cắt giảm (không thực hiện) mà cơ quan đã tiếp nhận trước ngày 18 tháng 5 năm 2026: Dừng giải quyết, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.

- Đối với hồ sơ thuộc TTHC được phân quyền đã tiếp nhận mà chưa có kết quả: Tiếp tục giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo Nghị quyết này).

- Văn bản, giấy tờ đã được cấp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà chưa hết hiệu lực thì tiếp tục áp dụng, sử dụng cho đến khi hết thời hạn.

V. HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ QUY TẮC GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT

Theo Điều 6 của Nghị quyết:

1. Lộ trình hiệu lực chung: Từ ngày 18 tháng 5 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.

2. Lộ trình hiệu lực riêng: Các nội dung quy định tại mục kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu, phân quyền kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu, và một số mục tại Phụ lục II, III, VI, VII, VIII, IX có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.

3. Quy tắc áp dụng khi có sự khác nhau giữa các văn bản: Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về TTHC, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo Nghị quyết này. (Trường hợp ngoại lệ: Các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ban hành và có hiệu lực trong khoảng thời gian từ sau ngày ký Nghị quyết này đến ngày 28 tháng 02 năm 2027)./.

Tải toàn văn Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 tại đây 66.19NQ.pdf

hinh nghi quyet 66.19 lan 2.png

Trần Thị Đức

Các tin khác

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc


Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Save Conflict. Your changes conflict with those made concurrently by another user. If you want your changes to be applied, click Back in your Web browser, refresh the page, and resubmit your changes.Trong ngày:
Tất cả:

BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ 
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Trấn Biên, Thành phố​ Đồng Nai.
Điện thoại​: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương - Phó Trưởng ban ​phụ trách
​Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai​



Chung nhan Tin Nhiem Mang