• image01
  • image01

Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây
NGHỊ ĐỊNH SỐ 112/2026/NĐ-CP NGÀY 01/4/2026 VỀ TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON

Ngày 01 tháng 4 năm 2026, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 112/2026/NĐ-CP quy định về việc trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon. Nghị định này quy định về trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon với các đối tác quốc tế nhằm thực hiện Thỏa thuận Paris thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, hỗ trợ thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quốc gia và các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.

1. Phạm vi điều chỉnh và các khái niệm then chốt

Nghị định 112/2026/NĐ-CP xác lập các quy định về việc trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải và tín chỉ các-bon với đối tác quốc tế. Hoạt động này được thực hiện thông qua ba hình thức chính: trong khuôn khổ Thỏa thuận Điều 6.2 của Thỏa thuận Paris, theo Cơ chế Điều 6.4, hoặc ngoài các khuôn khổ này.

Một trong những điểm cốt lõi của Nghị định là khái niệm “Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được chuyển giao quốc tế" (ITMO). Đây là các kết quả giảm phát thải hoặc tín chỉ các-bon đã được Chính phủ quốc gia chủ nhà chấp thuận chuyển giao và phải thực hiện "Điều chỉnh tương ứng". Việc “Điều chỉnh tương ứng" được hiểu là việc quốc gia chủ nhà cộng thêm vào kết quả kiểm kê khí nhà kính quốc gia một lượng phát thải tương ứng với lượng ITMO đã chuyển giao, nhằm đảm bảo lượng ITMO đó chỉ được tính vào mục tiêu giảm nhẹ của bên nhận chuyển giao.

2. Các nguyên tắc và điều kiện thực hiện trao đổi

Hoạt động trao đổi quốc tế phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt để đảm bảo lợi ích quốc gia. Cụ thể:

- Tuân thủ quốc tế: Phải phù hợp với quy định của Thỏa thuận Paris và hỗ trợ chuyển giao công nghệ giảm phát thải.

- Ưu tiên mục tiêu quốc gia: Ưu tiên thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam.

- Tính bền vững và bổ sung: Các dự án phải chứng minh được "Tính bổ sung" (lượng giảm phát thải cao hơn mức bắt buộc hoặc áp dụng công nghệ vượt trội) và "Tính bền vững" (tiếp tục tạo kết quả sau giai đoạn đăng ký và đóng góp cho phát triển địa phương).

- Tránh tính hai lần: Tuyệt đối không sử dụng cùng một lượng kết quả giảm nhẹ phát thải nhiều hơn một lần để thực hiện các mục tiêu khác nhau.

3. Quy định về tỷ lệ chuyển giao quốc tế

Nghị định quy định rõ giới hạn lượng phát thải có thể chuyển giao ra nước ngoài để bảo đảm an ninh năng lượng và mục tiêu môi trường trong nước. Cụ thể:

- Trường hợp có điều chỉnh tương ứng: Tỷ lệ chuyển giao tối đa là 90% đối với các biện pháp thuộc danh mục 01 và 50% đối với danh mục 02 tại Phụ lục I.

- Trường hợp không điều chỉnh tương ứng: Tỷ lệ chuyển giao tối đa đồng nhất là 90% cho tất cả các loại dự án.

- Sử dụng trong nước: Toàn bộ lượng tín chỉ còn lại sau khi chuyển giao quốc tế được phép sử dụng để trao đổi trên thị trường nội địa.

4. Quản lý dự án đầu tư công và dự án PPP

Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước hoặc hợp tác công tư (PPP), Nghị định có những quy định quản lý tài chính chặt chẽ:

- Dự án đầu tư công: Cơ quan chủ quản có quyền quyết định việc bán tín chỉ nhưng phải lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an và các bộ quản lý lĩnh vực liên quan. Tiền thu được từ việc bán tín chỉ là khoản thu ngân sách nhà nước.

- Dự án PPP: Nguồn thu từ trao đổi tín chỉ các-bon được ghi nhận là doanh thu của dự án. Các dự án đã ký hợp đồng nếu phát sinh nhu cầu trao đổi tín chỉ phải tiến hành điều chỉnh hợp đồng và phương án tài chính.

5. Quy trình đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2

Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì, thay mặt Chính phủ thực hiện các hoạt động đàm phán, ký kết và cấp Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế.

Quy trình đăng ký dự án Điều 6.2 gồm hai giai đoạn chính:

1- Đăng ký ý tưởng dự án: Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ để Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá sự phù hợp với chiến lược ngành và địa phương. Kết quả đánh giá sẽ được thông báo trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi có hồ sơ hợp lệ.

2- Chấp thuận đăng ký dự án: Trong vòng 01 năm sau khi ý tưởng được chấp thuận, tổ chức phải nộp hồ sơ thiết kế và báo cáo thẩm định dự án. Bộ sẽ đánh giá dựa trên tính bổ sung, tính bền vững và mức độ đóng góp vào NDC của Việt Nam. Thời hạn ra thông báo kết quả là 45 ngày.

Mọi hoạt động từ đăng ký ý tưởng đến chuyển giao quốc tế đều phải được ghi nhận và công bố công khai trên Hệ thống đăng ký quốc gia của Việt Nam để đảm bảo tính minh bạch và giám sát chặt chẽ.

Nghị định 112/2026/NĐ-CP không chỉ tạo ra hành lang pháp lý minh bạch cho các nhà đầu tư mà còn khẳng định cam kết mạnh mẽ của Việt Nam trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.

Tải Nghị định số 112/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 tại đây nghi dinh 112.2026.pdf

ChatGPT Image 14_42_05 21 thg 4, 2026.png

Trần Thị Đức

Các tin khác

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc


Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Tiếp và làm việc với Đoàn công tác thành phố Cockburn, Australia
Xem thêm

Liên kết webiste

Thăm dò ý kiến

Đánh giá về trang thông tin điện tử Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố Đồng Nai

 

Số lượt truy cập

Trong ngày:
Tất cả:

BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ 
Địa chỉ: Số 26, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Trấn Biên, Thành phố​ Đồng Nai.
Điện thoại​: (0251) 3892378 - Fax: (0251) 3892379

Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Việt Phương - Phó Trưởng ban ​phụ trách
​Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai​



Chung nhan Tin Nhiem Mang