1/ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Theo đó, Nghị định số 335/2025/NĐ-CP quy định một số nội dung:
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.
- Mức xếp loại chất lượng tổ chức
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;
b) Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
c) Đã khắc phục toàn bộ hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước hoặc từ kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 đến dưới 90 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
+ Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 đến dưới 70 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
+ Không hoàn thành nhiệm vụ: Có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền.
b) Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà có lý do bất khả kháng thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
- Mức xếp loại chất lượng công chức:
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm.
+ Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
+ Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm.
b) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến", “tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.
c) Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá.
d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).
2. Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Theo đó, Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định một số nội dung:
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Đối tượng áp dụng:
+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
+ Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
+ Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.
- Mức lương tối thiểu: Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
- Vùng I: Mức lương tối thiểu vùng tăng từ 4,96 triệu đồng/tháng lên 5,31 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu từ 23.800 đồng/giờ lên thành 25.500 đồng/giờ).
- Vùng II: Mức lương tối thiểu vùng tăng từ 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 21.200 đồng/giờ lên thành 22.700 đồng/giờ).
- Vùng II: Mức lương tối thiểu vùng tăng từ 3,86 triệu đồng/tháng lên 4,14 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 18.600 đồng/giờ lên thành 20.000 đồng/giờ).
- Vùng IV: Mức lương tối thiểu vùng tăng từ 3,45 triệu đồng/tháng lên 3,7 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 16.600 đồng/giờ lên thành 17.800 đồng/giờ).
- Áp dụng mức lương tối thiểu:
+ Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
+ Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
+ Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
3. Nghị quyết số 43/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Nghị quyết quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Theo đó Nghị quyết số 43/2025/NQ-HĐND quy định một số nội dung như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có sử dụng lao động là người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
b) Sở Nội vụ thu lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nằm ngoài khu công nghiệp theo Quyết định ủy quyền/phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Ban Quản lý các Khu công nghiệp - Khu kinh tế tỉnh Đồng Nai thu lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thuộc quyền quản lý theo Quyết định ủy quyền/phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mức thu lệ phí:
+ Đối với hình thức thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp:
a) Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/giấy phép;
b) Cấp lại/gia hạn giấy phép lao động: 450.000 đồng/giấy phép.
+ Đối với hình thức thực hiện thủ tục hành chính áp dụng dịch vụ công trực tuyến là 0 đồng.
4. Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND ngày 24/12/2025 của Ủy ban nhân dân ban tỉnh hành Quyết định phân cấp thẩm quyền thực hiện cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Quyết định có hiệu lực từ ngày 05/01/2026. Theo đó Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND quy định một số nội dung như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này phân cấp thẩm quyền thực hiện cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng:
+ Người lao động nước ngoài là công dân nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 1 Điều 2, Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
+ Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, có trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại tỉnh Đồng Nai.
+ Sở Nội vụ; Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà nước về người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung phân cấp 1.
+ Phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh ngoài Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh.
+ Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.