Trong bối cảnh quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, áp lực ô nhiễm môi trường nước ngày càng gia tăng, việc hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm kiểm soát, hạn chế nguồn thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là yêu cầu cấp thiết. Trên cơ sở đó, ngày 29/12/2025 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, trong đó nội dung về thu phí đối với nước thải công nghiệp được xem là một công cụ kinh tế quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững.
Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định cụ thể và toàn diện các vấn đề liên quan đến đối tượng chịu phí, người nộp phí, tổ chức thu phí, mức phí, phương pháp xác định số phí phải nộp, quy trình khai, thu, nộp và quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Các quy định này được xây dựng theo hướng kế thừa, đồng thời điều chỉnh, bổ sung phù hợp với thực tiễn quản lý và các quy định mới của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Theo quy định tại Nghị định số 346/2025/NĐ-CP, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, gia công, chế biến, khai thác, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở sản xuất, cơ sở công nghiệp, bao gồm cả nước thải phát sinh từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trừ các trường hợp được miễn phí theo quy định của Nghị định.
Nước thải công nghiệp thuộc đối tượng chịu phí được xác định theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, căn cứ vào tính chất, thành phần và nguồn phát sinh nước thải.
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải công nghiệp ra môi trường, không phân biệt loại hình sở hữu, quy mô sản xuất hay lĩnh vực hoạt động.
Người nộp phí có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về kê khai, nộp phí, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến lưu lượng nước thải và các thông số ô nhiễm của nước thải công nghiệp theo quy định của pháp luật.
Mức phí và căn cứ xác định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được xác định căn cứ vào lưu lượng nước thải và mức độ ô nhiễm của nước thải.
Việc xác định số phí phải nộp được thực hiện trên cơ sở khối lượng các chất gây ô nhiễm có trong nước thải xả ra môi trường, trong đó bao gồm các thông số ô nhiễm chính theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp người nộp phí thực hiện quan trắc nước thải đầy đủ, đúng quy định, có số liệu xác định lưu lượng nước thải và các thông số ô nhiễm, thì số phí phải nộp được xác định theo kết quả quan trắc.

Trường hợp không thực hiện quan trắc hoặc không có đầy đủ số liệu theo quy định, việc xác định số phí phải nộp được thực hiện theo mức quy định tại Nghị định, bảo đảm nguyên tắc quản lý chặt chẽ và tuân thủ pháp luật.

Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Theo Nghị định, cơ quan thuế là tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Cơ quan thu phí có trách nhiệm:
- Hướng dẫn người nộp phí thực hiện kê khai phí theo quy định;
- Tiếp nhận hồ sơ khai phí, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;
- Tổ chức thu, quản lý và hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về ngân sách nhà nước.
Khai, thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định việc khai, thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Người nộp phí có trách nhiệm kê khai phí theo kỳ, gửi hồ sơ khai phí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và nộp đầy đủ số tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định.
Cơ quan thu phí có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc kê khai, nộp phí, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, trong đó có các trường hợp liên quan đến nước thải công nghiệp, bao gồm:
- Nước xả từ nhà máy thủy điện không qua công đoạn sản xuất, vận hành có khả năng gây ô nhiễm;
- Nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn;
- Nước thải được tái sử dụng trong hoạt động sản xuất, chế biến theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Nước thải từ một số hoạt động đặc thù theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Việc miễn phí được thực hiện đúng đối tượng, đúng điều kiện theo quy định của Nghị định.
Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được được nộp vào ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 346/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, thay thế Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
Việc ban hành Nghị định mới thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong việc tăng cường quản lý môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững./.
Tải Nghị định số 346/2025/NĐ-CP tại đây
nghi dinh 346.2025.pdf
